Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là gì? Quy định và mẫu tham khảo

Theo điểm a khoản 1 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn và thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.

Hiểu đơn giản, đây là loại hợp đồng không ấn định trước ngày hết hạn. Quan hệ lao động tiếp tục được thực hiện cho đến khi phát sinh căn cứ chấm dứt theo quy định pháp luật hoặc theo thỏa thuận hợp pháp của các bên.

Một số đặc điểm nổi bật:

  • Không xác định trước ngày hết hạn hợp đồng.
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên được thực hiện theo hợp đồng và pháp luật lao động.
  • Không áp dụng cơ chế ký lại do hết hạn như đối với hợp đồng xác định thời hạn.
  • Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng phải tuân thủ điều kiện và thời hạn báo trước theo quy định áp dụng.

Cần lưu ý, hợp đồng không xác định thời hạn không có nghĩa người lao động được làm việc vĩnh viễn hoặc doanh nghiệp không thể chấm dứt hợp đồng. Việc chấm dứt vẫn phải dựa trên căn cứ pháp luật.

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là gì
Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là gì

2. Mẫu hợp đồng lao động không xác định thời hạn

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn cần đáp ứng các nội dung chủ yếu tại Điều 21 Bộ luật Lao động 2019. Dưới đây là khung mẫu tham khảo để doanh nghiệp và người lao động điều chỉnh theo tình huống thực tế.

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN

Số: ……/HĐLĐ-……

Căn cứ: Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 và các quy định pháp luật có liên quan.

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……, tại ………………………, chúng tôi gồm:

BÊN SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

Tên doanh nghiệp: ………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở: ……………………………………………………………

Người đại diện: ……………………… Chức vụ: ……………………

Căn cứ đại diện hoặc ủy quyền: ………………………………………

NGƯỜI LAO ĐỘNG

Họ và tên: …………………………………………………………………

Ngày sinh: …………………………………………………………………

Địa chỉ cư trú: ……………………………………………………………

Số giấy tờ tùy thân: ……………………………………………………

Hai bên thống nhất giao kết hợp đồng lao động với các nội dung sau:

Điều 1. Công việc và địa điểm làm việc

Chức danh/công việc: ……………………………………………………

Bộ phận làm việc: ………………………………………………………

Địa điểm làm việc: ………………………………………………………

Điều 2. Thời hạn hợp đồng

Loại hợp đồng: Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Thời điểm bắt đầu thực hiện: ngày ……/……/…….

Điều 3. Tiền lương và các khoản bổ sung

Mức lương theo công việc hoặc chức danh: …………………………

Phụ cấp lương: ……………………………………………………………

Các khoản bổ sung khác: ………………………………………………

Hình thức và thời hạn trả lương: ………………………………………

Chế độ nâng bậc, nâng lương: …………………………………………

Điều 4. Thời giờ làm việc và nghỉ ngơi

Thời giờ làm việc: ………………………………………………………

Thời giờ nghỉ ngơi: ………………………………………………………

Điều 5. Bảo hiểm và chế độ liên quan

Các bên thực hiện nghĩa vụ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và những chế độ khác theo quy định pháp luật.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của các bên

Quyền, nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động được thực hiện theo hợp đồng này, nội quy hợp pháp của doanh nghiệp và quy định pháp luật có liên quan.

Điều 7. Điều khoản thi hành

Hợp đồng được giao kết trên cơ sở tự nguyện. Những nội dung chưa được quy định tại hợp đồng này được thực hiện theo pháp luật lao động hiện hành.

Hợp đồng được lập thành …… bản có giá trị như nhau; mỗi bên giữ …… bản.

ĐẠI DIỆN NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)

NGƯỜI LAO ĐỘNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

Lưu ý: Đây là khung mẫu tham khảo, không thay thế việc rà soát nội dung theo vị trí công việc, chế độ tiền lương và điều kiện lao động cụ thể. Hợp đồng cần được hoàn thiện đầy đủ các nội dung bắt buộc theo Điều 21 Bộ luật Lao động 2019.

>>> Tham khảo ngay: biểu mẫu hợp đồng lao động 

3. Hợp đồng lao động không xác định thời hạn khác gì hợp đồng xác định thời hạn?

Hai loại hợp đồng này khác nhau chủ yếu ở việc có hay không xác định trước thời hạn và thời điểm chấm dứt hiệu lực. Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 quy định hợp đồng xác định thời hạn có thời hạn không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực.

Tiêu chí Không xác định thời hạn Xác định thời hạn
Thời hạn hợp đồng Không xác định trước ngày hết hạn Không quá 36 tháng
Thời điểm kết thúc Không ấn định trước Được xác định trong hợp đồng
Ký tiếp khi hết hạn Không áp dụng cơ chế ký tiếp do hết hạn Thực hiện theo Điều 20 Bộ luật Lao động 2019
Báo trước khi người lao động đơn phương chấm dứt Thông thường ít nhất 45 ngày Thông thường 30 ngày hoặc 03 ngày làm việc, tùy thời hạn hợp đồng
Căn cứ chấm dứt Theo pháp luật và thỏa thuận hợp pháp Theo pháp luật và thỏa thuận hợp pháp

Không thể chỉ dựa vào loại hợp đồng để kết luận người lao động được hưởng mức lương, trợ cấp hoặc chế độ cao hơn. Các quyền lợi cụ thể phải được xác định theo hợp đồng và quy định pháp luật tương ứng.

>>> Tìm hiểu thêm về: Hợp đồng xác định thời hạn

4. Khi nào hợp đồng xác định thời hạn chuyển thành không xác định thời hạn?

Theo khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019, khi hợp đồng xác định thời hạn hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc, hai bên phải ký hợp đồng mới trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng hết hạn.

Nếu quá 30 ngày mà hai bên không ký hợp đồng mới, hợp đồng đã giao kết trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Nếu hai bên ký hợp đồng mới là hợp đồng xác định thời hạn, về nguyên tắc chỉ được ký thêm một lần, sau đó phải ký hợp đồng không xác định thời hạn nếu người lao động tiếp tục làm việc, trừ các trường hợp ngoại lệ luật định.

Doanh nghiệp nên theo dõi thời hạn hợp đồng, kế hoạch nhân sự và hồ sơ giao kết để tránh nhầm lẫn về loại hợp đồng sau khi hợp đồng cũ hết hạn.

5. Người lao động có được đơn phương chấm dứt hợp đồng không xác định thời hạn không?

Có. Theo khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn nhưng thông thường phải báo trước cho người sử dụng lao động ít nhất 45 ngày. Một số ngành, nghề, công việc đặc thù có thời hạn báo trước riêng; các trường hợp được khoản 2 Điều 35 quy định có thể chấm dứt mà không cần báo trước.

Người lao động nên gửi thông báo bằng hình thức có thể lưu giữ chứng cứ, xác định rõ ngày dự kiến chấm dứt và thực hiện bàn giao công việc, tài sản theo quy định.

Không nên mặc định rằng mọi trường hợp nghỉ việc đều phải báo trước 45 ngày, vì pháp luật có quy định về trường hợp được miễn báo trước và trường hợp đặc thù.

6. Doanh nghiệp có được đơn phương chấm dứt hợp đồng không xác định thời hạn không?

Doanh nghiệp có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu thuộc một trong những trường hợp được Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 quy định và đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp luật.

Đối với các trường hợp phải báo trước, thời hạn thông thường là ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng không xác định thời hạn. Tuy nhiên, có những trường hợp áp dụng thời hạn khác hoặc không phải báo trước theo quy định cụ thể. Doanh nghiệp cũng phải xem xét các trường hợp không được đơn phương chấm dứt tại Điều 37 Bộ luật Lao động 2019.

Việc chấm dứt chỉ dựa trên mong muốn chủ quan của doanh nghiệp, không có căn cứ hoặc không tuân thủ điều kiện pháp luật, có thể dẫn đến tranh chấp và nghĩa vụ bồi thường.

7. Hợp đồng lao động không xác định thời hạn có phải đóng bảo hiểm không?

Việc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp được xác định theo quy định pháp luật về từng loại bảo hiểm và tình trạng quan hệ lao động cụ thể. Hợp đồng không xác định thời hạn không phải là lý do để miễn nghĩa vụ bảo hiểm bắt buộc nếu người lao động thuộc đối tượng tham gia.

Doanh nghiệp cần xác định đúng đối tượng, căn cứ đóng, mức đóng và thời điểm thực hiện theo quy định hiện hành; người lao động nên kiểm tra thông tin tham gia bảo hiểm để bảo đảm quyền lợi.

8. Câu hỏi thường gặp

8.1. Hợp đồng lao động không xác định thời hạn có thời hạn bao lâu?

Loại hợp đồng này không xác định trước thời hạn và thời điểm chấm dứt hiệu lực. Hợp đồng tiếp tục được thực hiện cho đến khi phát sinh căn cứ chấm dứt hợp pháp.

8.2. Hợp đồng không xác định thời hạn có bắt buộc phải lập thành văn bản không?

Theo Điều 14 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động về nguyên tắc phải được giao kết bằng văn bản, lập thành hai bản và mỗi bên giữ một bản, trừ các trường hợp pháp luật cho phép giao kết bằng lời nói. Đối với hợp đồng không xác định thời hạn, các bên nên lập thành văn bản để xác định rõ quyền và nghĩa vụ.

8.3. Hợp đồng không xác định thời hạn có được sửa đổi bằng phụ lục không?

Các bên có thể sử dụng phụ lục để quy định chi tiết hoặc sửa đổi, bổ sung một số điều khoản phù hợp theo Điều 22 Bộ luật Lao động 2019. Tuy nhiên, phụ lục phải đáp ứng quy định pháp luật và không được dùng để sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động.

>>> Tìm hiểu ngay về: phụ lục hợp đồng lao động là gì?

8.4. Hợp đồng không xác định thời hạn có được chấm dứt theo thỏa thuận không?

Có. Hai bên có thể thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động theo khoản 3 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019. Nên lập văn bản ghi rõ ngày chấm dứt, khoản thanh toán và trách nhiệm bàn giao để hạn chế tranh chấp.

>>> Tìm hiểu chi tiết về: các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

8.5. “Hợp đồng lao động xác định không thời hạn” có phải thuật ngữ pháp lý chính xác không?

Cách gọi chuẩn theo Bộ luật Lao động 2019 là “hợp đồng lao động không xác định thời hạn”. Khi soạn thảo hợp đồng hoặc văn bản nhân sự, nên dùng đúng thuật ngữ này để tránh gây nhầm lẫn.

9. Kết luận

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là loại hợp đồng mà hai bên không xác định trước thời hạn và thời điểm chấm dứt hiệu lực. Loại hợp đồng này tạo cơ sở cho quan hệ lao động ổn định, nhưng việc thực hiện và chấm dứt vẫn phải tuân thủ các quy định của Bộ luật Lao động 2019.

Khi giao kết, doanh nghiệp cần bảo đảm hợp đồng có đầy đủ nội dung bắt buộc, xác định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên, đồng thời thực hiện đúng quy định về tiền lương, bảo hiểm và chấm dứt hợp đồng. Người lao động cũng nên lưu giữ hợp đồng và các văn bản liên quan để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

Căn cứ pháp lý tham khảo:

  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 14 về hình thức hợp đồng lao động.
  • Điều 20 về loại hợp đồng lao động.
  • Điều 21 về nội dung hợp đồng lao động.
  • Điều 22 về phụ lục hợp đồng lao động.
  • Điều 34, Điều 35, Điều 36 và Điều 37 về chấm dứt hợp đồng lao động.
Chat Zalo
Đặt Lịch

    PHIẾU ĐẶT LỊCH

    Vui lòng điền thông tin liên hệ và lựa chọn Hình thức tư vấn phù hợp với yêu cầu của bạn.






    Bạn vui lòng quét mã để thanh toán phí tư vấn và nhấn Đặt lịch tư vấn. Lưu ý: Lịch tư vấn chỉ được xác nhận khi thanh toán thành công. Trong vòng 05 phút, chúng tôi sẽ liên hệ để xác nhận và kết nối bạn với đội ngũ luật sư.


    Luật sư tư vấn trực tiếp

    Luật sư tư vấn Online

    Bạn cần thanh toán trước khi gửi phiếu đặt lịch