Đơn khởi kiện là văn bản pháp lý bắt buộc và quan trọng khi cá nhân, tổ chức muốn yêu cầu Tòa án giải quyết các tranh chấp về dân sự, kinh tế, lao động, hay các vấn đề pháp lý khác. Một đơn khởi kiện đúng hình thức, đủ nội dung và đúng căn cứ pháp lý sẽ giúp quá trình giải quyết tranh chấp diễn ra thuận lợi, tránh bị trả lại hoặc bác đơn.
Bài viết dưới đây do Luật sư tại Luật Thiên Mã biên soạn sẽ hướng dẫn bạn cách soạn thảo đơn khởi kiện đúng quy định theo Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 và Bộ luật Dân sự 2015. Nếu bạn cần hỗ trợ để bảo vệ quyền lợi hợp pháp một cách hiệu quả, hãy đặt lịch tư vấn tại Luật Thiên Mã để được tư vấn chuyên sâu và kịp thời.

Khái niệm và vai trò của đơn khởi kiện
1.1. Đơn khởi kiện là gì?
Đơn khởi kiện là văn bản do cá nhân, cơ quan, tổ chức lập theo mẫu, gửi đến Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết một vụ việc tranh chấp dân sự hoặc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.
Theo Điều 186 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, người khởi kiện phải lập đơn khởi kiện bằng văn bản, trừ trường hợp luật có quy định khác. Đơn khởi kiện là điều kiện bắt buộc để Tòa án thụ lý vụ án dân sự.
Nội dung đơn khởi kiện cần thể hiện rõ:
- Thông tin người khởi kiện và người bị kiện;
- Yêu cầu khởi kiện;
- Căn cứ pháp lý và chứng cứ kèm theo;
- Thời điểm và địa điểm xảy ra tranh chấp.
1.2. Vai trò của đơn khởi kiện
Đơn khởi kiện giữ vai trò mở đầu quá trình tố tụng tại Tòa án, đồng thời có ý nghĩa quan trọng trong suốt quá trình giải quyết vụ án:
- Làm căn cứ để Tòa án xem xét thụ lý vụ án nếu đáp ứng điều kiện khởi kiện.
- Xác định phạm vi giải quyết của vụ án, bao gồm nội dung tranh chấp, yêu cầu của đương sự và thẩm quyền của Tòa án.
- Thể hiện ý chí chủ động yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức khi xảy ra tranh chấp.
- Giúp rút ngắn thời gian giải quyết vụ án nếu đơn được lập đúng hình thức, đầy đủ thông tin và chứng cứ cần thiết.
Ngoài ra, đơn khởi kiện còn là mốc thời gian xác định việc gián đoạn thời hiệu khởi kiện (theo Điều 157 Bộ luật Dân sự 2015).
1.3. Các loại tranh chấp cần nộp đơn khởi kiện
Đơn khởi kiện được sử dụng trong hầu hết các loại tranh chấp thuộc thẩm quyền Tòa án, bao gồm:
- Tranh chấp dân sự: hợp đồng dân sự, bồi thường thiệt hại, tài sản, thừa kế…
- Tranh chấp kinh tế, thương mại: hợp đồng mua bán, cung ứng dịch vụ, đòi nợ doanh nghiệp…
- Tranh chấp lao động: chấm dứt hợp đồng, tiền lương, bảo hiểm…
- Tranh chấp hôn nhân và gia đình: ly hôn, nuôi con, chia tài sản sau ly hôn…
- Tranh chấp đất đai, nhà ở: quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất…
- Tranh chấp hành chính, nếu có quy định cho phép nộp đơn theo hình thức khởi kiện dân sự.
Thực tiễn áp dụng: Theo báo cáo của Tòa án Nhân dân Tối cao năm 2024, các Tòa án trên cả nước đã:
- Thụ lý hơn 200.000 đơn khởi kiện, trong đó:
- 35% liên quan đến tranh chấp dân sự;
- Gần 30% là các vụ việc kinh tế và thương mại;
- Số còn lại thuộc các lĩnh vực lao động, hôn nhân, đất đai…
Thực tiễn cho thấy, chất lượng và tính đầy đủ của đơn khởi kiện có ảnh hưởng lớn đến tiến độ và kết quả giải quyết vụ án. Nhiều trường hợp bị trả lại đơn do thiếu nội dung, sai mẫu hoặc không cung cấp chứng cứ kèm theo.
>>> Nhanh tay đặt lịch tư vấn với luật sư của chúng tôi để được giải đáp mọi thắc mắc pháp lý, đảm bảo quyền lợi và sự an tâm cho bạn!
Hình thức của đơn khởi kiện

2.1. Yêu cầu về hình thức theo pháp luật
Theo Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, đơn khởi kiện phải được lập bằng văn bản, có thể viết tay hoặc đánh máy, nhưng bắt buộc phải:
- Trình bày bằng tiếng Việt.
- Ghi rõ ràng, mạch lạc, không viết tắt, không sử dụng ký hiệu khó hiểu.
- Có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khởi kiện (hoặc người đại diện hợp pháp).
Ngoài ra, đơn phải kèm theo tài liệu chứng minh cho yêu cầu khởi kiện để Tòa án xem xét thụ lý.
2.2. Nội dung cơ bản của đơn khởi kiện
Một đơn khởi kiện hợp lệ phải có đầy đủ các nội dung sau:
- Tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án.
- Tên, địa chỉ, số điện thoại (nếu có) của người khởi kiện và người bị kiện.
- Nội dung vụ việc tranh chấp: mô tả sự việc, quá trình xảy ra tranh chấp.
- Yêu cầu cụ thể của người khởi kiện: ví dụ yêu cầu trả nợ, yêu cầu chia thừa kế, yêu cầu hủy hợp đồng…
- Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn.
- Ngày, tháng, năm làm đơn và chữ ký người khởi kiện.
Việc thiếu một trong các nội dung trên có thể khiến đơn bị trả lại hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
2.3. Các mẫu đơn khởi kiện phổ biến
Tùy theo loại vụ án, người khởi kiện có thể sử dụng các mẫu đơn sau:
- Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng (mua bán, dịch vụ, vay mượn…).
- Đơn khởi kiện tranh chấp đất đai hoặc tài sản gắn liền với đất.
- Đơn khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế.
- Đơn khởi kiện đòi nợ cá nhân hoặc doanh nghiệp.
- Đơn khởi kiện tranh chấp lao động (sa thải trái luật, nợ lương…).
Hiện nay, Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành biểu mẫu đơn khởi kiện chuẩn, người dân có thể tải mẫu trên Cổng thông tin điện tử của ngành Tòa án.
Theo thống kê năm 2024, có khoảng 25% đơn khởi kiện bị trả lại do:
- Không ghi rõ yêu cầu khởi kiện.
- Thiếu chữ ký người khởi kiện.
- Không ghi đúng tên Tòa án hoặc thiếu thông tin về các bên.
- Không kèm theo chứng cứ hoặc chứng cứ không rõ ràng.
>>> Thanh toán phí tư vấn hôm nay để nhận được giải pháp pháp lý tối ưu từ luật sư, bảo vệ quyền lợi của bạn một cách tốt nhất!
Tham khảo Đơn khởi kiện mẫu chuẩn mới nhất hiện nay
Mẫu đơn khởi kiện dân sự chung chuẩn mới nhất (Theo quy định tại Bộ luật Tố tụng Dân sự hiện hành và biểu mẫu tố tụng của Tòa án)
Đơn khởi kiện là văn bản pháp lý quan trọng đầu tiên để cá nhân, tổ chức đề nghị Tòa án có thẩm quyền thụ lý, giải quyết các tranh chấp về dân sự, kinh doanh thương mại, hôn nhân gia đình hoặc lao động nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Biểu mẫu dưới đây được soạn thảo chuẩn hóa theo thể thức tố tụng tư pháp, cập nhật bám sát thực tế pháp lý năm 2026 (tinh gọn địa giới hành chính, cập nhật sáp nhập tỉnh thành), giúp người khởi kiện dễ dàng tự kê khai chính xác.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—o0o—
Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2026
ĐƠN KHỞI KIỆN
(V/v: Tranh chấp hợp đồng dân sự / Tranh chấp tài sản / Hoặc lĩnh vực khác)
Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Hoặc Tòa án nhân dân quận/huyện nơi Người bị kiện cư trú / có trụ sở)
1. NGƯỜI KHỞI KIỆN (BÊN NỘP ĐƠN):
Họ và tên: NGUYỄN VĂN MINH
Sinh ngày: 20/09/1988 — Giới tính: Nam
Căn cước công dân số: 001088xxxx do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 12/04/2021
Địa chỉ thường trú: Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội (Cập nhật theo mô hình hành chính tinh gọn mới)
Địa chỉ liên hệ / nhận thông báo: Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội
Số điện thoại: 0989xxxxxx — Email: nguyenvanminh@gmail.com
2. NGƯỜI BỊ KIỆN (BÊN BỊ KIỆN / NGƯỜI CÓ HÀNH VI VI PHẠM):
Họ và tên / Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI & DỊCH VỤ ABC (hoặc Cá nhân)
Giấy chứng nhận ĐKKD / CCCD số: 010999xxxx do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp
Địa chỉ trụ sở / Nơi cư trú: Phường Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật (nếu là pháp nhân): Ông Trần Đình Nam — Chức vụ: Giám đốc
Số điện thoại liên hệ: 024.3888xxxx
3. NGƯỜI CÓ QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ LIÊN QUAN (NẾU CÓ):
Họ và tên / Tên tổ chức: (Để trống nếu không có bên thứ ba liên quan)
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………
NỘI DUNG VỤ VIỆC VÀ TÓM TẮT DIỄN BIẾN TRANH CHẤP:
(Trình bày rõ ràng, ngắn gọn các mốc thời gian, thỏa thuận hoặc sự việc thực tế dẫn đến tranh chấp)
Vào ngày 15 tháng 03 năm 2025, giữa tôi (Nguyễn Văn Minh) và Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ ABC đã ký kết Hợp đồng kinh tế / Hợp đồng dịch vụ số 01/2025/HĐDV. Nội dung chính của hợp đồng là Bên Bị kiện thực hiện việc cung cấp và lắp đặt hệ thống trang thiết bị văn phòng cho tôi với tổng giá trị hợp đồng là 200.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Hai trăm triệu đồng chẵn).
Theo thỏa thuận tại hợp đồng, tôi đã thanh toán đầy đủ đợt 1 với số tiền 100.000.000 VNĐ ngay sau khi ký kết. Tuy nhiên, đến thời hạn bàn giao trang thiết bị vào ngày 15/06/2025, Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ ABC đã không thực hiện việc giao hàng, cố tình trốn tránh trách nhiệm và vi phạm nghiêm trọng các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng.
Tôi đã nhiều lần gửi văn bản yêu cầu, gọi điện thoại và trực tiếp đến làm việc yêu cầu Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ ABC thực hiện nghĩa vụ bàn giao hàng hóa hoặc hoàn trả lại số tiền đã nhận, nhưng phía công ty vẫn chây ì, không hợp tác giải quyết.
Hành vi vi phạm hợp đồng và cố tình chiếm giữ tài sản của Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ ABC đã xâm phạm trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của tôi.
YÊU CẦU GIẢI QUYẾT CỦA NGƯỜI KHỞI KIỆN:
Căn cứ vào các quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 và pháp luật tố tụng dân sự hiện hành, kính đề nghị Tòa án nhân dân thụ lý vụ án và giải quyết các yêu cầu sau:
Buộc Người bị kiện (Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ ABC) phải hoàn trả lại cho tôi số tiền gốc đã nhận là: 100.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Một trăm triệu đồng chẵn).
Buộc Người bị kiện phải bồi thường thiệt hại và thanh toán tiền lãi chậm trả tính từ ngày vi phạm hợp đồng cho đến ngày xét xử sơ thẩm theo đúng mức lãi suất quy định pháp luật.
Buộc Người bị kiện phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
DANH MỤC TÀI LIỆU, CHỨNG CỨ KÈM THEO ĐƠN KHỞI KIỆN:
Bản sao Căn cước công dân của Người khởi kiện (Nguyễn Văn Minh) — 01 bản sao công chứng.
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp / Căn cước công dân của Người bị kiện — 01 bản.
Bản chính Hợp đồng dịch vụ số 01/2025/HĐDV ký ngày 15/03/2025 — 01 bản gốc.
Ủy nhiệm chi / Giấy chuyển tiền xác nhận việc tôi đã thanh toán 100.000.000 VNĐ cho Người bị kiện — 01 bản.
Các biên bản làm việc, thư tín, thông báo đòi nợ hoặc tin nhắn giao dịch giữa hai bên (nếu có) — 01 bộ.
Tôi xin cam đoan những thông tin, sự việc trình bày trong đơn khởi kiện này hoàn toàn đúng sự thật. Nếu có gì sai sự thật, tôi xin chịu hoàn toàn trước pháp luật.
Kính mong Tòa án xem xét và tiến hành thụ lý giải quyết theo quy định.
NGƯỜI KHỞI KIỆN
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Văn Minh
Lưu ý quan trọng khi nộp Đơn khởi kiện tại Tòa án:
-
Xác định đúng thẩm quyền Tòa án: Theo Bộ luật Tố tụng Dân sự, thông thường đơn khởi kiện sẽ được nộp tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi Người bị kiện cư trú hoặc có trụ sở. Nếu tranh chấp liên quan đến bất động sản, nộp tại Tòa án nơi có bất động sản.
-
Hình thức nộp đơn: Người khởi kiện có thể nộp đơn trực tiếp tại bộ phận Một cửa của Tòa án hoặc gửi qua đường bưu điện (chuyển phát nhanh có xác nhận phát).
-
Tài liệu chứng cứ: Đơn khởi kiện bắt buộc phải kèm theo các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình (bản sao các giấy tờ tùy thân, hợp đồng, biên lai chuyển tiền…).
Nội dung cần có trong đơn khởi kiện

Đơn khởi kiện là văn bản pháp lý quan trọng, được người khởi kiện gửi đến Tòa án để yêu cầu giải quyết tranh chấp dân sự. Đơn phải đáp ứng đầy đủ nội dung bắt buộc theo quy định tại Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, nếu không sẽ bị Tòa án từ chối thụ lý hoặc trả lại đơn.
3.1. Thông tin về Tòa án thụ lý
Người khởi kiện cần ghi rõ tên Tòa án Nhân dân có thẩm quyền giải quyết vụ việc, căn cứ theo:
- Điều 35: Xác định thẩm quyền theo cấp (TAND cấp huyện hoặc cấp tỉnh);
- Điều 39: Xác định thẩm quyền theo lãnh thổ (Tòa án nơi bị đơn cư trú hoặc có trụ sở).
Ví dụ: “Kính gửi: Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội”.
Nếu vụ án có yếu tố nước ngoài, yêu cầu TAND cấp tỉnh giải quyết theo thẩm quyền.
3.2. Thông tin về các bên liên quan
Đơn khởi kiện phải nêu rõ:
- Họ tên, địa chỉ, số điện thoại/email của người khởi kiện (nguyên đơn);
- Thông tin về người bị kiện (bị đơn): tên, địa chỉ cụ thể, cơ quan làm việc (nếu có);
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có): họ tên, mối quan hệ, địa chỉ.
Việc cung cấp thiếu hoặc sai thông tin về bị đơn là nguyên nhân phổ biến nhất khiến đơn bị trả lại.
3.3. Nội dung tranh chấp và yêu cầu khởi kiện
Đây là phần quan trọng nhất của đơn khởi kiện. Cần trình bày:
- Tóm tắt sự việc: trình bày ngắn gọn, logic quá trình xảy ra tranh chấp;
- Căn cứ pháp lý: trích dẫn quy định pháp luật hoặc điều khoản hợp đồng bị vi phạm;
- Yêu cầu cụ thể: yêu cầu Tòa án giải quyết những nội dung gì, ví dụ:
- Buộc bị đơn thanh toán tiền nợ;
- Hủy hợp đồng/văn bản;
- Yêu cầu bồi thường thiệt hại;
- Yêu cầu chia thừa kế hoặc xác định quyền sở hữu…
Ví dụ: “Tôi đề nghị Tòa án buộc ông Nguyễn Văn B hoàn trả số tiền 150 triệu đồng theo hợp đồng vay ngày 15/6/2023”.
Ngoài ra, đơn cần có:
- Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo;
- Chữ ký và ngày tháng năm làm đơn.
Số liệu gần nhất: Theo báo cáo của ngành Tòa án năm 2024, có đến 30% đơn khởi kiện bị trả lại do:
- Thiếu thông tin về bị đơn;
- Không nêu rõ nội dung tranh chấp;
- Không trình bày rõ yêu cầu cụ thể hoặc gửi nhầm Tòa án không có thẩm quyền.
Quy trình soạn thảo đơn khởi kiện
4.1. Xác định căn cứ pháp lý
Trước khi khởi kiện, người có yêu cầu cần xác định rõ căn cứ pháp lý làm cơ sở cho việc khởi kiện, bao gồm:
- Loại tranh chấp thuộc lĩnh vực nào (dân sự, kinh doanh, lao động…)
- Điều khoản trong hợp đồng, văn bản thỏa thuận
- Các quy định pháp luật điều chỉnh tranh chấp (ví dụ: Bộ luật Dân sự 2015, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Luật Thương mại 2005…)
Việc xác định đúng căn cứ pháp lý giúp trình bày yêu cầu khởi kiện rõ ràng, có cơ sở, tăng khả năng được Tòa án chấp nhận.
4.2. Thu thập chứng cứ
Theo Điều 97 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, nguyên đơn có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ để chứng minh yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp. Các loại tài liệu cần chuẩn bị có thể gồm:
- Hợp đồng đã ký giữa các bên
- Hóa đơn, biên bản giao nhận, phiếu thanh toán, đối chiếu công nợ
- Email, tin nhắn, văn bản trao đổi thể hiện quá trình thực hiện nghĩa vụ
- Giấy tờ pháp lý như đăng ký kinh doanh (nếu là tổ chức), căn cước công dân (nếu là cá nhân)
Chứng cứ cần rõ ràng, đầy đủ và được sao y/chứng thực hợp lệ khi nộp cho Tòa.
4.3. Soạn thảo và nộp đơn
Nguyên đơn cần soạn thảo đơn khởi kiện đúng mẫu theo quy định tại Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, bao gồm các nội dung chính:
- Ngày, tháng, năm làm đơn
- Tên Tòa án có thẩm quyền
- Họ tên, địa chỉ các bên (nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan)
- Tóm tắt nội dung vụ việc tranh chấp
- Yêu cầu khởi kiện cụ thể
- Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo
Sau khi hoàn tất, đơn và hồ sơ được nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết vụ việc.
Số liệu thực tế: Theo báo cáo công tác năm 2024, có khoảng 20% đơn khởi kiện bị trả lại hoặc yêu cầu sửa đổi bổ sung, nguyên nhân chủ yếu là do:
- Thiếu chứng cứ đi kèm
- Nộp sai Tòa án có thẩm quyền theo cấp hoặc theo lãnh thổ
- Trình bày không đúng mẫu hoặc không đầy đủ nội dung theo yêu cầu pháp luật
>>> Chỉ một cuộc hẹn với luật sư, mọi vấn đề pháp lý sẽ được giải quyết triệt để, tiết kiệm thời gian và chi phí cho bạn!
Các lưu ý khi soạn thảo đơn khởi kiện
Đơn khởi kiện là văn bản khởi đầu quá trình tố tụng dân sự. Việc soạn thảo đúng quy định, đầy đủ nội dung và chứng cứ là điều kiện bắt buộc để Tòa án thụ lý vụ án. Dưới đây là một số lưu ý quan trọng:
5.1. Đảm bảo thời hiệu khởi kiện
Trước khi soạn thảo và nộp đơn, cần kiểm tra thời hiệu khởi kiện theo quy định pháp luật để tránh bị Tòa án từ chối. Một số thời hiệu phổ biến gồm:
- 2 năm đối với tranh chấp hợp đồng dân sự (Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015)
- 10 năm đối với thừa kế không có di chúc (Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015)
- Thời hiệu rút ngắn hơn có thể áp dụng trong các vụ án lao động, thương mại hoặc tranh chấp đặc thù khác
5.2. Trình bày rõ ràng, mạch lạc
Đơn khởi kiện cần được trình bày theo cấu trúc logic, đúng mẫu theo Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Cụ thể:
- Nêu rõ thông tin các bên (nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi liên quan)
- Tóm tắt nội dung tranh chấp và quá trình phát sinh
- Nêu rõ yêu cầu khởi kiện, lý do và căn cứ pháp lý cụ thể
Tránh viết đơn bằng ngôn ngữ mơ hồ, thiếu căn cứ hoặc thiếu logic vì dễ bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
5.3. Kèm theo chứng cứ hợp lệ
Đơn khởi kiện cần đính kèm các tài liệu chứng minh yêu cầu. Các chứng cứ cần đảm bảo:
- Có nguồn gốc hợp pháp, rõ ràng
- Được sao y, công chứng hoặc chứng thực đúng quy định nếu là bản sao
- Gồm: hợp đồng, hóa đơn, biên bản làm việc, thư điện tử, hình ảnh, âm thanh, văn bản pháp lý khác…
Việc thiếu chứng cứ hoặc cung cấp chứng cứ không hợp lệ là nguyên nhân phổ biến khiến Tòa án từ chối thụ lý hoặc yêu cầu sửa đổi hồ sơ.
Theo báo cáo năm 2024, khoảng 15% đơn khởi kiện bị từ chối do rơi vào hai lỗi chính là hết thời hiệu và không có chứng cứ phù hợp.
Thủ tục nộp và thụ lý đơn khởi kiện
6.1. Nộp đơn tại Tòa án
Người khởi kiện có thể nộp đơn khởi kiện trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định tại Điều 190 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Thẩm quyền xét xử được xác định theo loại vụ việc và nơi cư trú, trụ sở của bị đơn hoặc nơi xảy ra tranh chấp.
Đơn khởi kiện phải kèm theo các tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền và lợi ích bị xâm phạm.
6.2. Nộp án phí
Sau khi Tòa án thông báo thụ lý, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.
Mức án phí được tính:
- Theo tỷ lệ phần trăm giá trị tranh chấp đối với vụ án có giá ngạch;
- Hoặc mức cố định đối với vụ án không có giá ngạch (như tranh chấp hôn nhân, đất đai không định giá được…).
6.3. Quy trình thụ lý
Sau khi nhận đơn và tài liệu kèm theo, Tòa án xem xét đơn trong thời hạn 05 ngày làm việc. Nếu đơn hợp lệ và thuộc thẩm quyền, Tòa sẽ ra thông báo nộp án phí và quyết định thụ lý vụ án. Trường hợp đơn không đủ điều kiện, Tòa án có thể yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc trả lại đơn kèm lý do cụ thể theo Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
Số liệu gần nhất: Theo thống kê năm 2024, 35% đơn khởi kiện được thụ lý trong vòng 5 ngày làm việc, khi người khởi kiện chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và đáp ứng đúng yêu cầu pháp lý.
>>> Nhanh tay đặt lịch tư vấn với luật sư của chúng tôi để được giải đáp mọi thắc mắc pháp lý, đảm bảo quyền lợi và sự an tâm cho bạn!
Kết luận
Đơn khởi kiện là bước đầu tiên và quan trọng để bảo vệ quyền lợi trong các tranh chấp pháp lý, được quy định rõ trong Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Để soạn thảo và nộp đơn khởi kiện đúng quy định, cần đảm bảo hình thức, nội dung và thời hiệu khởi kiện. Hãy liên hệ Luật Thiên Mã để được tư vấn chuyên sâu.
