Mẫu di chúc viết tay là nội dung được nhiều người tìm kiếm khi muốn tự lập di chúc để định đoạt tài sản, nhà đất hoặc quyền thừa kế sau khi qua đời. Theo pháp luật Việt Nam, di chúc viết tay có thể có hiệu lực mà không cần công chứng, chứng thực nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện luật định.
Tuy nhiên, để mẫu di chúc viết tay hợp pháp và hạn chế tranh chấp, người lập di chúc cần ghi rõ thông tin cá nhân, người được hưởng di sản, tài sản để lại, ý chí phân chia và ký tên theo đúng quy định. Đặc biệt, khi lập di chúc thừa kế đất đai, nhà ở, cần xác định chính xác tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng của mình.
Bài viết dưới đây cung cấp bản mẫu di chúc viết tay, mẫu có người làm chứng, hướng dẫn cách lập và những lưu ý pháp lý quan trọng theo Bộ luật Dân sự năm 2015.

1. Mẫu di chúc viết tay mới nhất
Dưới đây là mẫu di chúc viết tay tham khảo dành cho cá nhân muốn để lại tài sản cho người thân hoặc người khác sau khi qua đời. Bạn có thể sử dụng nội dung này để tự viết lại bằng tay và điều chỉnh theo hoàn cảnh thực tế.
1.1. Bản mẫu di chúc viết tay không có người làm chứng
Mẫu này phù hợp với trường hợp người lập di chúc tự mình viết và ký vào toàn bộ bản di chúc, đồng thời đáp ứng các điều kiện pháp luật quy định.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
DI CHÚC
Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……, tại ………………………………………, tôi là:
- Họ và tên: ………………………………………………………………………
- Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………
- Số định danh cá nhân/CCCD: ………………………………………………
- Địa chỉ cư trú: …………………………………………………………………
- Tình trạng hôn nhân: …………………………………………………………
Trong trạng thái minh mẫn, sáng suốt, hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép, tôi lập bản di chúc này để định đoạt tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của mình sau khi qua đời.
Điều 1. Thông tin tài sản để lại
Tôi hiện có các tài sản dự kiến để lại theo di chúc như sau:
1. Tài sản thứ nhất: Nhà, đất (nếu có)
- Địa chỉ thửa đất/nhà ở: ………………………………………………………
- Thửa đất số: …………………………… Tờ bản đồ số: ……………………
- Diện tích: ……………………………… m²
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất số: ………………………………………………………………………………
- Cơ quan cấp: …………………………… Ngày cấp: ………………………
- Phần quyền sở hữu, quyền sử dụng thuộc về tôi: …………………………
2. Tài sản thứ hai: Tiền, tiền gửi ngân hàng, phương tiện hoặc tài sản khác
Mô tả tài sản, giấy tờ chứng minh và thông tin nhận diện: …………………
………………………………………………………………………………………
3. Tài sản khác (nếu có)
………………………………………………………………………………………
Tôi chỉ định đoạt phần tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của mình. Đối với tài sản chung với người khác, việc định đoạt chỉ áp dụng trong phạm vi quyền của tôi theo quy định pháp luật.
Điều 2. Người được hưởng di sản
Tôi quyết định để lại tài sản nêu trên cho những người sau:
1. Người thừa kế thứ nhất
- Họ và tên: ………………………………………………………………………
- Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………
- Số định danh cá nhân/CCCD (nếu có): ……………………………………
- Địa chỉ cư trú: …………………………………………………………………
- Quan hệ với tôi: ………………………………………………………………
- Phần tài sản được hưởng: ……………………………………………………
2. Người thừa kế thứ hai
- Họ và tên: ………………………………………………………………………
- Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………
- Số định danh cá nhân/CCCD (nếu có): ……………………………………
- Địa chỉ cư trú: …………………………………………………………………
- Quan hệ với tôi: ………………………………………………………………
- Phần tài sản được hưởng: ……………………………………………………
3. Người thừa kế khác (nếu có)
………………………………………………………………………………………
Tỷ lệ hoặc phần tài sản cụ thể mỗi người được hưởng: ……………………
………………………………………………………………………………………
Điều 3. Ý chí phân chia tài sản
Tôi xác định việc phân chia tài sản sau khi tôi qua đời như sau:
- Giao cho ông/bà ………………………………… được hưởng ……………
- Giao cho ông/bà ………………………………… được hưởng ……………
- Đối với tài sản chưa được nêu cụ thể hoặc phần tài sản còn lại thuộc quyền của tôi, việc xử lý được thực hiện theo nội dung di chúc này và quy định pháp luật về thừa kế.
Các nội dung trên thể hiện ý chí tự nguyện của tôi tại thời điểm lập di chúc.
Điều 4. Người quản lý di sản (nếu có)
Tôi đề nghị ông/bà …………………………………, sinh ngày ………………, địa chỉ …………………………………………………………………………………, thực hiện việc quản lý di sản trong phạm vi phù hợp với nội dung di chúc và pháp luật.
Việc quản lý di sản không đồng nghĩa với việc người được giao quản lý trở thành chủ sở hữu toàn bộ tài sản hoặc có quyền tự ý định đoạt phần tài sản của người thừa kế khác.
Điều 5. Cam kết của người lập di chúc
Tôi cam kết:
- Tài sản được định đoạt trong di chúc thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của tôi trong phạm vi đã kê khai.
- Tôi lập di chúc trong trạng thái minh mẫn, sáng suốt, hoàn toàn tự nguyện.
- Nội dung di chúc không nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
- Tôi hiểu rằng việc phân chia di sản còn phải tuân thủ quy định pháp luật về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc và các quy định liên quan.
- Tôi có quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ di chúc theo quy định pháp luật.
Tôi đã đọc lại toàn bộ nội dung, xác nhận đây là ý chí của mình và tự tay viết, ký tên vào bản di chúc này.
………, ngày …… tháng …… năm ……
NGƯỜI LẬP DI CHÚC
(Ký và ghi rõ họ tên)
……………………………………………
Lưu ý khi sử dụng: Nếu chọn hình thức di chúc bằng văn bản không có người làm chứng theo Điều 633 Bộ luật Dân sự năm 2015, người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc. Không nên chỉ in mẫu rồi ký tên nếu muốn áp dụng hình thức di chúc tự viết không có người làm chứng.
>> Tìm hiểu chi tiết thêm về: Di chúc viết tay không có người làm chứng có hiệu lực không?
2. Mẫu di chúc viết tay có người làm chứng
Trong trường hợp người lập di chúc không tự mình viết toàn bộ nội dung, có thể lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng theo Điều 634 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Hình thức này cho phép người lập di chúc tự đánh máy hoặc nhờ người khác viết, đánh máy, nhưng phải có ít nhất hai người làm chứng đáp ứng điều kiện luật định. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ và ký vào bản di chúc.
Mẫu giấy di chúc viết tay có người làm chứng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
DI CHÚC CÓ NGƯỜI LÀM CHỨNG
Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……, tại ………………………………………, tôi là:
- Họ và tên: ………………………………………………………………………
- Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………
- Số định danh cá nhân/CCCD: ………………………………………………
- Địa chỉ cư trú: …………………………………………………………………
Trong trạng thái minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép, tôi lập di chúc để định đoạt tài sản thuộc quyền của mình sau khi qua đời với nội dung sau:
Điều 1. Tài sản để lại
Mô tả tài sản, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng và phần tài sản thuộc quyền của tôi:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Điều 2. Người được hưởng di sản
- Ông/bà: …………………………………, ngày sinh: ………………………, địa chỉ: …………………………………, quan hệ với tôi: ………………………, được hưởng: …………………………………………………………………………
- Ông/bà: …………………………………, ngày sinh: ………………………, địa chỉ: …………………………………, quan hệ với tôi: ………………………, được hưởng: …………………………………………………………………………
Điều 3. Ý chí khác của người lập di chúc
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Điều 4. Cam kết
Tôi xác nhận đã hiểu nội dung di chúc, tự nguyện thể hiện ý chí của mình và chịu trách nhiệm về những thông tin đã kê khai.
………, ngày …… tháng …… năm ……
NGƯỜI LẬP DI CHÚC
(Ký hoặc điểm chỉ trước mặt những người làm chứng)
………………………………………
NGƯỜI LÀM CHỨNG THỨ NHẤT
Họ và tên: ………………………………………
Số định danh cá nhân/CCCD: …………………
Địa chỉ: ………………………………………………
Tôi xác nhận người lập di chúc đã ký hoặc điểm chỉ trước mặt tôi.
(Ký, ghi rõ họ tên)
………………………………………
NGƯỜI LÀM CHỨNG THỨ HAI
Họ và tên: ………………………………………
Số định danh cá nhân/CCCD: …………………
Địa chỉ: ………………………………………………
Tôi xác nhận người lập di chúc đã ký hoặc điểm chỉ trước mặt tôi.
(Ký, ghi rõ họ tên)
………………………………………
Ai không được làm chứng cho di chúc?
Theo Điều 632 Bộ luật Dân sự năm 2015, những người sau đây không được làm chứng cho việc lập di chúc:
- Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;
- Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung di chúc;
- Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự hoặc người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Để hạn chế tranh chấp, nên lựa chọn người làm chứng độc lập, không có quyền lợi liên quan và có khả năng xác nhận chính xác việc lập di chúc.
3. Mẫu di chúc thừa kế đất đai viết tay
Khi lập mẫu di chúc thừa kế đất đai viết tay, nội dung quan trọng nhất là xác định đúng thửa đất, giấy chứng nhận và phần quyền mà người lập di chúc được phép định đoạt.
Bạn có thể sử dụng phần mẫu dưới đây để bổ sung vào bản di chúc.
Nội dung mẫu di chúc viết tay về đất đai
Điều 1. Thông tin quyền sử dụng đất
Tôi là người có quyền sử dụng đối với thửa đất có thông tin như sau:
- Thửa đất số: ……………………… Tờ bản đồ số: …………………………
- Địa chỉ thửa đất: ………………………………………………………………
- Diện tích: ……………………… m²
- Mục đích sử dụng đất: …………………………………………………………
- Thời hạn sử dụng đất: …………………………………………………………
- Giấy chứng nhận số: …………………………………………………………
- Số vào sổ cấp giấy chứng nhận (nếu có): …………………………………
- Cơ quan cấp: …………………………… Ngày cấp: ………………………
- Nguồn gốc và tình trạng sở hữu, sử dụng: …………………………………
Tôi xác định phần quyền sử dụng đất thuộc quyền của tôi là: ………………
Điều 2. Người được hưởng quyền sử dụng đất
Sau khi tôi qua đời, tôi để lại phần quyền sử dụng đất thuộc quyền hợp pháp của mình cho:
- Họ và tên người được hưởng: ………………………………………………
- Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………
- Số định danh cá nhân/CCCD: ………………………………………………
- Địa chỉ cư trú: …………………………………………………………………
- Phần quyền sử dụng đất được hưởng: ……………………………………
Nếu để lại đất cho nhiều người, cần ghi cụ thể phần diện tích hoặc tỷ lệ quyền sử dụng đất của từng người, đồng thời thể hiện cách xử lý đối với phần còn lại nếu có.
Điều 3. Nhà ở và tài sản gắn liền với đất
Nhà ở, công trình hoặc tài sản gắn liền với đất thuộc quyền của tôi gồm: ………………………………………………………………………………………
Tôi định đoạt các tài sản này cho ông/bà ……………………………………… theo nội dung: ……………………………………………………………………
Điều 4. Cam kết
Tôi chỉ định đoạt quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc quyền hợp pháp của mình. Việc thực hiện quyền thừa kế, đăng ký biến động hoặc phân chia tài sản sau khi tôi qua đời được thực hiện theo di chúc và quy định pháp luật.
………, ngày …… tháng …… năm ……
NGƯỜI LẬP DI CHÚC
(Tự tay viết và ký tên nếu lập di chúc không có người làm chứng)
………………………………………
>>> XEM NỘI DUNG CHI TIẾT : Mẫu di chúc thừa kế đất đai viết tay
Lưu ý khi lập di chúc nhà đất viết tay
- Không mặc nhiên coi toàn bộ nhà đất là tài sản riêng. Nếu nhà đất là tài sản chung vợ chồng hoặc thuộc sở hữu chung, cần xác định phần quyền của người lập di chúc trước khi định đoạt.
- Mô tả tài sản chính xác. Nên đối chiếu số thửa, tờ bản đồ, diện tích, địa chỉ và thông tin giấy chứng nhận.
- Ghi rõ người được hưởng và phần được hưởng. Cách ghi cụ thể giúp hạn chế cách hiểu khác nhau giữa những người thừa kế.
- Kiểm tra điều kiện pháp lý của tài sản. Nếu đất đang có tranh chấp, bị kê biên, thuộc diện hạn chế giao dịch hoặc có tình trạng pháp lý đặc biệt, cần xem xét quy định áp dụng trước khi lập di chúc.
- Không nhầm di chúc với thủ tục sang tên. Di chúc thể hiện ý chí định đoạt tài sản sau khi chết; người nhận di sản vẫn phải thực hiện các thủ tục thừa kế, đăng ký và nghĩa vụ liên quan theo quy định pháp luật.

4. Mẫu di chúc viết tay không cần công chứng có hợp pháp không?
Có thể hợp pháp. Khoản 4 Điều 630 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực vẫn được coi là hợp pháp nếu đáp ứng các điều kiện luật định. Điều 633 quy định riêng về di chúc bằng văn bản không có người làm chứng: người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc.
Để mẫu di chúc viết tay có hiệu lực, cần lưu ý các điều kiện cơ bản sau:
4.1. Người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt
Tại thời điểm lập di chúc, người lập phải có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi và không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép.
Nếu có nguy cơ tranh chấp về tình trạng nhận thức, đặc biệt khi người lập di chúc cao tuổi hoặc đang điều trị bệnh, nên cân nhắc lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng và lưu giữ tài liệu có liên quan để hỗ trợ chứng minh ý chí tự nguyện.
4.2. Nội dung di chúc không vi phạm pháp luật
Di chúc không được có nội dung vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội. Người lập di chúc chỉ được định đoạt tài sản thuộc quyền của mình.
Ví dụ, nếu căn nhà là tài sản chung của vợ chồng thì người lập di chúc không thể mặc nhiên để lại toàn bộ căn nhà nếu chỉ có quyền đối với một phần tài sản.
4.3. Nội dung phải thể hiện được ý chí của người lập
Theo Điều 631 Bộ luật Dân sự năm 2015, di chúc cần có các nội dung chủ yếu gồm:
- Ngày, tháng, năm lập di chúc;
- Họ tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
- Họ tên người, cơ quan hoặc tổ chức được hưởng di sản;
- Di sản để lại và nơi có di sản.
Ngoài ra, người lập di chúc có thể ghi nhận các nội dung khác phù hợp với quy định pháp luật. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu; nếu gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc. Trường hợp tẩy xóa, sửa chữa, cần tuân thủ quy định về ký xác nhận tại vị trí sửa chữa.
4.4. Đúng hình thức di chúc được lựa chọn
Nếu lập di chúc viết tay không có người làm chứng, người lập phải tự viết và ký. Nếu nhờ người khác viết hoặc đánh máy, phải tuân thủ quy định về di chúc có người làm chứng, trong đó có yêu cầu ít nhất hai người làm chứng đủ điều kiện.
Do đó, chỉ sử dụng một mẫu đánh máy, điền thông tin rồi ký tên không đương nhiên đáp ứng yêu cầu của hình thức di chúc tự viết không có người làm chứng.
4.5. Lưu ý với người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi
Theo khoản 2 Điều 630 Bộ luật Dân sự năm 2015, di chúc của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi phải được lập thành văn bản và được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
Đối với người bị hạn chế về thể chất hoặc người không biết chữ, khoản 3 Điều 630 đặt ra yêu cầu riêng về người làm chứng và công chứng, chứng thực. Không nên áp dụng máy móc mẫu tự viết thông thường cho những trường hợp này.

5. Cách lập di chúc viết tay tại nhà
Nếu muốn tự lập di chúc tại nhà, bạn nên thực hiện theo các bước sau để bản di chúc rõ ràng, dễ xác định ý chí và hạn chế sai sót.
Bước 1: Xác định tài sản dự định để lại
Liệt kê nhà đất, tiền gửi, phương tiện và các tài sản khác. Kiểm tra giấy tờ sở hữu, quyền sử dụng và xác định phần tài sản thực sự thuộc quyền của mình.
Bước 2: Xác định người được hưởng di sản
Ghi chính xác họ tên, thông tin nhận diện và mối quan hệ với người lập di chúc. Nếu để lại tài sản cho nhiều người, cần xác định rõ mỗi người được hưởng tài sản nào hoặc tỷ lệ bao nhiêu.
Bước 3: Lựa chọn hình thức di chúc
- Nếu tự viết và ký toàn bộ nội dung, có thể cân nhắc hình thức di chúc bằng văn bản không có người làm chứng theo Điều 633 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Nếu nhờ người khác viết hoặc đánh máy, cần tuân thủ Điều 634 về di chúc bằng văn bản có người làm chứng.
- Nếu tài sản có giá trị lớn, nhiều người liên quan hoặc có nguy cơ tranh chấp, nên cân nhắc công chứng di chúc.
Bước 4: Viết rõ ràng, đầy đủ
Ghi ngày, tháng, năm lập di chúc; thông tin người lập; người được hưởng; tài sản và phần được hưởng. Tránh dùng từ ngữ chung chung như “để lại tất cả cho con” nếu có nhiều người con hoặc có nhiều loại tài sản nhưng ý chí phân chia chưa rõ.
Bước 5: Kiểm tra và ký
Đọc lại toàn bộ nội dung để bảo đảm phù hợp với ý chí của mình. Nếu di chúc có nhiều trang, đánh số từng trang và ký hoặc điểm chỉ theo quy định. Không nên sửa chữa tùy tiện sau khi ký; nếu cần thay đổi, hãy thực hiện theo quy định về sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế di chúc.
Bước 6: Bảo quản bản di chúc
Cất giữ di chúc tại nơi an toàn, tránh thất lạc hoặc bị sửa đổi trái ý chí. Có thể thông báo cho người đáng tin cậy biết nơi lưu giữ. Nếu có nhiều bản di chúc, cần lưu ý quy định về hiệu lực khi có di chúc được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
6. Người lập di chúc có được để lại toàn bộ tài sản cho một người không?
Người lập di chúc có quyền định đoạt tài sản của mình cho một hoặc nhiều người theo ý chí cá nhân, nhưng quyền này phải tuân thủ quy định về tài sản thuộc sở hữu của người khác và những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc.
Theo Điều 644 Bộ luật Dân sự năm 2015, một số người vẫn có thể được hưởng phần di sản nhất định dù không được chỉ định trong di chúc hoặc chỉ được hưởng ít hơn mức luật định. Nhóm này gồm con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ hoặc chồng, và con thành niên không có khả năng lao động, trừ các trường hợp luật quy định ngoại lệ.
Vì vậy, nếu muốn để lại toàn bộ tài sản cho một người, cần rà soát tình trạng gia đình và các chủ thể có quyền hưởng di sản bắt buộc trước khi lập di chúc.

7. Có cần công chứng mẫu di chúc viết tay về đất đai không?
Pháp luật không bắt buộc mọi di chúc bằng văn bản đều phải công chứng hoặc chứng thực. Tuy nhiên, với di chúc liên quan đến nhà đất, việc công chứng có thể giúp làm rõ ý chí của người lập, kiểm tra giấy tờ và giảm nguy cơ tranh chấp về hình thức hoặc năng lực lập di chúc.
Bạn nên cân nhắc công chứng nếu:
- Di sản có giá trị lớn hoặc gồm nhiều bất động sản;
- Có nhiều người thừa kế và khả năng phát sinh mâu thuẫn;
- Người lập di chúc cao tuổi hoặc có vấn đề có thể gây tranh cãi về khả năng nhận thức;
- Tài sản là tài sản chung, tài sản có nhiều người cùng sở hữu hoặc có tình trạng pháp lý phức tạp;
- Muốn được hướng dẫn cách diễn đạt nội dung và kiểm tra giấy tờ trước khi lập di chúc.
Luật Công chứng năm 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025. Khi lựa chọn công chứng, bạn nên liên hệ tổ chức hành nghề công chứng để được hướng dẫn theo quy định hiện hành và hồ sơ cụ thể.
8. Các lỗi thường gặp khiến di chúc viết tay có nguy cơ bị tranh chấp
Khi tìm mẫu di chúc viết tay hoặc mẫu di chúc viết tay chuẩn, người lập di chúc không nên chỉ chú ý đến hình thức mà bỏ qua các vấn đề sau:
- Không xác định rõ tài sản: Di chúc chỉ ghi “để lại nhà cho con” nhưng không mô tả căn nhà hoặc không xác định phần quyền của người lập.
- Ghi người hưởng di sản không rõ ràng: Họ tên, quan hệ hoặc phần được hưởng không đủ cụ thể, dẫn đến khó xác định ý chí.
- Nhờ người khác viết nhưng không có người làm chứng phù hợp: Hình thức lập di chúc có thể không đáp ứng quy định pháp luật.
- Lập di chúc khi không minh mẫn hoặc bị tác động: Có thể phát sinh tranh chấp về tính tự nguyện và năng lực nhận thức.
- Bỏ qua quyền của người thừa kế bắt buộc: Việc không ghi tên trong di chúc không phải lúc nào cũng làm mất quyền hưởng di sản.
- Tự ý sửa chữa sau khi ký: Việc tẩy xóa, thêm nội dung không đúng cách có thể gây khó khăn trong việc xác định ý chí.
- Không bảo quản bản di chúc: Bản gốc bị thất lạc, hư hỏng hoặc có nhiều bản không thống nhất có thể làm phát sinh tranh chấp.
Nếu đã lập di chúc nhưng muốn thay đổi người hưởng hoặc cách phân chia tài sản, nên lập văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc di chúc mới theo quy định thay vì sửa chữa tùy tiện bản cũ.
9. Câu hỏi thường gặp về mẫu di chúc viết tay
9.1. Mẫu di chúc viết tay không cần công chứng có hiệu lực không?
Có thể có hiệu lực nếu đáp ứng điều kiện tại Điều 630 Bộ luật Dân sự năm 2015 và tuân thủ hình thức tương ứng. Việc không công chứng tự nó không làm cho di chúc vô hiệu.
9.2. Di chúc viết tay có bắt buộc phải có người làm chứng không?
Không phải mọi trường hợp đều bắt buộc có người làm chứng. Với di chúc bằng văn bản không có người làm chứng theo Điều 633, người lập phải tự viết và ký. Nếu người lập không tự viết mà nhờ người khác viết hoặc đánh máy, cần tuân thủ Điều 634 về người làm chứng.
9.3. Có thể dùng mẫu di chúc viết tay để chia đất cho nhiều người không?
Có thể, nếu người lập di chúc có quyền định đoạt tài sản và nội dung đáp ứng điều kiện pháp luật. Nên mô tả rõ thửa đất, phần quyền được để lại và phần tài sản mỗi người được hưởng. Việc thực hiện quyền sau khi mở thừa kế vẫn phải tuân thủ quy định về đất đai, thừa kế và đăng ký có liên quan.
9.4. Di chúc viết tay có cần ghi ngày tháng năm không?
Có. Ngày, tháng, năm lập di chúc là một trong các nội dung chủ yếu theo Điều 631 Bộ luật Dân sự năm 2015. Ghi rõ thời điểm lập còn giúp xác định thứ tự giữa các di chúc trong trường hợp có nhiều bản.
9.5. Tôi có thể lập di chúc viết tay tại nhà rồi cất giữ không?
Có thể, nếu hình thức lập di chúc đáp ứng quy định pháp luật. Tuy nhiên, cần bảo quản bản di chúc an toàn, tránh thất lạc và cân nhắc biện pháp chứng minh ý chí tự nguyện nếu có nguy cơ tranh chấp.
9.6. Nếu có nhiều bản di chúc thì bản nào được áp dụng?
Theo quy định về sửa đổi, bổ sung, thay thế và hủy bỏ di chúc tại Điều 640 Bộ luật Dân sự năm 2015, nếu người lập di chúc thay thế di chúc bằng di chúc mới thì di chúc trước bị hủy bỏ. Trường hợp có nhiều bản, cần xem xét nội dung, thời điểm lập và ý chí thay thế để xác định bản có hiệu lực.
10. Kết luận
Mẫu di chúc viết tay giúp người lập di chúc thể hiện ý chí phân chia tài sản sau khi qua đời mà không nhất thiết phải công chứng, chứng thực trong mọi trường hợp. Tuy nhiên, để di chúc có hiệu lực, người lập cần minh mẫn, tự nguyện, định đoạt đúng phần tài sản của mình và tuân thủ yêu cầu về nội dung, hình thức theo Bộ luật Dân sự năm 2015.
Đối với di chúc thừa kế nhà đất, nên ghi rõ thông tin thửa đất, giấy chứng nhận, phần quyền thuộc người lập và người được hưởng di sản. Nếu tài sản có giá trị lớn, nhiều người thừa kế hoặc nguy cơ tranh chấp, việc tham khảo ý kiến luật sư hoặc công chứng viên trước khi lập di chúc là lựa chọn nên cân nhắc.
