Trong bối cảnh nhiều người Việt Nam có người thân sinh sống, làm việc và sở hữu tài sản tại nước ngoài, vấn đề nhận di sản thừa kế từ nước ngoài ngày càng được quan tâm. Di sản có thể là nhà đất, tiền gửi ngân hàng, cổ phần, tài khoản đầu tư hoặc các tài sản có giá trị khác. Tuy nhiên, việc nhận những tài sản này không chỉ liên quan đến quy định thừa kế của Việt Nam mà còn có thể chịu sự điều chỉnh của pháp luật nước nơi có tài sản.
Vậy người Việt Nam có được nhận di sản thừa kế ở nước ngoài không? Người nhận cần đáp ứng điều kiện gì, phải thực hiện thủ tục tại Việt Nam hay quốc gia nơi có tài sản và cần chuẩn bị những giấy tờ nào? Bài viết dưới đây sẽ phân tích cụ thể các quy định pháp luật liên quan.
Người Việt Nam có được nhận di sản thừa kế ở nước ngoài không?
Câu trả lời là có. Công dân Việt Nam có quyền nhận di sản thừa kế ở nước ngoài theo di chúc hoặc theo pháp luật nếu đáp ứng các điều kiện thừa kế và quy định pháp luật có liên quan.
Theo Điều 609 Bộ luật Dân sự 2015, cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình, để lại tài sản cho người thừa kế theo pháp luật và hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Đặc biệt, Điều 610 Bộ luật Dân sự 2015 quy định mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản cho người khác và quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Như vậy, pháp luật Việt Nam không quy định công dân Việt Nam bị mất quyền hưởng thừa kế chỉ vì tài sản của người chết nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam.
Ví dụ: Ông A là công dân Việt Nam, có con trai đang sinh sống tại Việt Nam. Ông A sang Đức làm việc, mua một căn nhà và gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng Đức. Khi ông A qua đời, người con trai tại Việt Nam vẫn có thể được nhận phần di sản nếu được chỉ định trong di chúc hoặc thuộc diện thừa kế theo pháp luật áp dụng.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng quyền được hưởng thừa kế không đồng nghĩa với việc người nhận đương nhiên được đứng tên hoặc sở hữu mọi loại tài sản ở nước ngoài. Việc xác lập quyền sở hữu, đăng ký tài sản và thực hiện thủ tục nhận di sản còn phụ thuộc vào pháp luật của quốc gia liên quan.
Pháp luật nào được áp dụng khi người Việt Nam nhận di sản thừa kế ở nước ngoài?
Đối với quan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài, việc xác định pháp luật áp dụng là vấn đề quan trọng vì có thể liên quan đồng thời đến pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.
Xác định pháp luật theo quốc tịch của người để lại di sản
Theo khoản 1 Điều 680 Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế được xác định theo pháp luật của nước mà người để lại di sản thừa kế có quốc tịch ngay trước khi chết.
Quy định này có ý nghĩa trong việc xác định những vấn đề như người được hưởng thừa kế, điều kiện hưởng di sản và quyền, nghĩa vụ của người thừa kế.
Ví dụ: Một người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại Nhật Bản và qua đời, để lại tiền tiết kiệm tại Nhật Bản cho con đang cư trú tại Việt Nam. Việc xác định quan hệ thừa kế có thể phải căn cứ vào pháp luật Việt Nam theo nguyên tắc tại khoản 1 Điều 680, đồng thời phải xem xét quy định của Nhật Bản về thủ tục tiếp nhận, quản lý và chuyển giao tài sản.
Tuy nhiên, việc xác định pháp luật áp dụng còn cần xem xét điều ước quốc tế, quy định xung đột pháp luật và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tại quốc gia nơi giải quyết di sản.
Di sản là bất động sản áp dụng pháp luật nơi có tài sản
Đối với di sản là nhà ở, đất đai hoặc bất động sản khác ở nước ngoài, pháp luật nơi có bất động sản giữ vai trò quyết định đối với việc thực hiện quyền thừa kế.
Khoản 2 Điều 680 Bộ luật Dân sự 2015 quy định việc thực hiện quyền thừa kế đối với bất động sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.
Ví dụ: Bà B là công dân Việt Nam, được người thân để lại một căn hộ tại Hàn Quốc. Mặc dù bà B có quyền hưởng di sản theo quy định pháp luật áp dụng, việc đăng ký quyền sở hữu, sang tên căn hộ và thực hiện các nghĩa vụ liên quan phải tuân thủ pháp luật Hàn Quốc.
Do đó, người nhận thừa kế cần tìm hiểu quy định của quốc gia nơi có bất động sản để xác định điều kiện được đứng tên, thủ tục đăng ký và những hạn chế đối với người nước ngoài nếu có.
Trường hợp người để lại di sản có nhiều quốc tịch
Nếu người chết có nhiều quốc tịch thì việc xác định pháp luật áp dụng cần căn cứ vào quy định về quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài tại Bộ luật Dân sự 2015 và điều ước quốc tế có liên quan.
Không nên mặc định rằng cứ có quốc tịch Việt Nam thì toàn bộ di sản ở nước ngoài đều được giải quyết theo pháp luật Việt Nam. Đặc biệt, đối với bất động sản, nguyên tắc áp dụng pháp luật nơi có tài sản vẫn cần được xem xét.
Người Việt Nam có thể nhận những loại di sản nào ở nước ngoài?
Tùy theo nội dung di chúc, quy định thừa kế và pháp luật quốc gia nơi có tài sản, người Việt Nam có thể được hưởng nhiều loại di sản khác nhau.
Nhận tiền và tiền gửi ngân hàng ở nước ngoài
Tiền mặt, tiền gửi tiết kiệm, tiền trong tài khoản ngân hàng hoặc các khoản tiền hợp pháp khác có thể trở thành di sản thừa kế.
Người Việt Nam được chỉ định hưởng khoản tiền này theo di chúc hoặc thuộc hàng thừa kế theo pháp luật có thể thực hiện thủ tục yêu cầu ngân hàng hoặc cơ quan có thẩm quyền tại nước ngoài giải quyết.
Thông thường, người nhận cần cung cấp giấy chứng tử, giấy tờ chứng minh quan hệ với người chết, di chúc nếu có và tài liệu xác nhận quyền hưởng di sản theo yêu cầu của ngân hàng hoặc cơ quan giải quyết thừa kế.
Nhận nhà đất và bất động sản ở nước ngoài
Nhà ở, căn hộ, đất đai hoặc công trình xây dựng thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người chết có thể được để lại cho người thừa kế.
Tuy nhiên, người Việt Nam có được trực tiếp đứng tên bất động sản hay không còn phụ thuộc vào pháp luật của quốc gia nơi có tài sản.
Một số quốc gia có thể cho phép người nước ngoài nhận thừa kế bất động sản, trong khi một số quốc gia khác đặt ra điều kiện về quốc tịch, cư trú, loại đất hoặc mục đích sử dụng.
Vì vậy, người nhận cần kiểm tra quy định sở hữu bất động sản của nước sở tại trước khi tiến hành thủ tục sang tên.
Nhận cổ phần, phần vốn góp và tài sản đầu tư
Cổ phần trong doanh nghiệp, phần vốn góp, chứng khoán và các khoản đầu tư hợp pháp cũng có thể là đối tượng của thừa kế.
Người được hưởng di sản cần thực hiện thủ tục xác nhận quyền thừa kế và chuyển quyền sở hữu theo quy định của quốc gia nơi doanh nghiệp hoặc tổ chức phát hành chứng khoán đăng ký hoạt động.
Đối với một số ngành nghề hoặc loại hình doanh nghiệp đặc thù, người nước ngoài có thể phải đáp ứng thêm điều kiện về sở hữu, đăng ký hoặc giới hạn tỷ lệ vốn.
Điều kiện để người Việt Nam được nhận di sản thừa kế ở nước ngoài
Mặc dù có quyền hưởng thừa kế, người nhận vẫn cần đáp ứng những điều kiện nhất định để được công nhận quyền và thực hiện thủ tục nhận tài sản.
Có căn cứ xác lập quyền hưởng di sản
Người nhận phải chứng minh mình thuộc một trong các trường hợp được hưởng di sản, cụ thể:
- Được người chết chỉ định trong di chúc hợp pháp.
- Thuộc hàng thừa kế theo pháp luật áp dụng.
- Được hưởng thừa kế thế vị hoặc hưởng di sản trong trường hợp pháp luật có quy định.
- Có căn cứ khác xác lập quyền thừa kế theo quy định pháp luật liên quan.
Nếu nhận thừa kế theo di chúc, người nhận cần có tài liệu chứng minh di chúc hợp pháp và nội dung chỉ định hưởng tài sản.
Nếu nhận thừa kế theo pháp luật, cần có giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình hoặc quan hệ thừa kế tương ứng.
Không thuộc trường hợp không được quyền hưởng di sản
Theo Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015, một số trường hợp không được quyền hưởng di sản, trừ trường hợp người lập di chúc biết hành vi của người đó nhưng vẫn cho hưởng theo di chúc.
Các trường hợp bao gồm:
- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc có hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản.
- Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản.
- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản.
- Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc, giả mạo, sửa chữa, hủy hoặc che giấu di chúc nhằm hưởng di sản trái ý chí của người để lại di sản.
Việc xác định một người có thuộc trường hợp không được quyền hưởng di sản hay không phải căn cứ vào quy định pháp luật áp dụng đối với quan hệ thừa kế cụ thể.
Đáp ứng điều kiện sở hữu và tiếp nhận tài sản tại nước ngoài
Đối với một số loại tài sản đặc thù, người nhận còn phải đáp ứng điều kiện do quốc gia nơi có tài sản quy định.
Ví dụ, một người Việt Nam được để lại căn hộ tại quốc gia có quy định hạn chế người nước ngoài sở hữu bất động sản có thể phải thực hiện thủ tục chuyển nhượng, chuyển đổi quyền hưởng hoặc nhận giá trị tài sản thay vì trực tiếp đứng tên.
Vì vậy, cần phân biệt giữa quyền được hưởng di sản và quyền được đăng ký sở hữu trực tiếp đối với tài sản.
Thủ tục nhận di sản thừa kế ở nước ngoài gồm những bước nào?
Thủ tục nhận di sản thừa kế ở nước ngoài thường được thực hiện tại quốc gia nơi người chết cư trú, nơi có tài sản hoặc cơ quan có thẩm quyền giải quyết thừa kế theo pháp luật nước sở tại.
Tùy từng quốc gia, thủ tục có thể được thực hiện tại tòa án, cơ quan công chứng, cơ quan đăng ký tài sản hoặc tổ chức quản lý di sản.
Chuẩn bị hồ sơ nhận thừa kế
Người Việt Nam cần chuẩn bị các giấy tờ chứng minh nhân thân, quan hệ thừa kế và quyền đối với di sản.
Hồ sơ thường có thể bao gồm:
- Hộ chiếu hoặc căn cước công dân của người nhận thừa kế.
- Giấy chứng tử của người để lại di sản.
- Di chúc hoặc tài liệu chứng minh quyền hưởng thừa kế theo pháp luật.
- Giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn hoặc tài liệu chứng minh quan hệ gia đình.
- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản của người chết.
- Văn bản xác nhận người thừa kế hoặc tài liệu do cơ quan có thẩm quyền cấp theo pháp luật nước sở tại.
- Giấy ủy quyền nếu người nhận thực hiện thủ tục thông qua người đại diện.
Danh mục giấy tờ cụ thể có thể khác nhau tùy quốc gia và loại tài sản được nhận.
Thực hiện thủ tục xác nhận quyền thừa kế tại nước có tài sản
Sau khi chuẩn bị hồ sơ, người nhận tiến hành nộp tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của quốc gia nơi có di sản.
Cơ quan giải quyết sẽ kiểm tra di chúc, giấy tờ nhân thân, quan hệ thừa kế và các nghĩa vụ tài chính liên quan.
Đối với tài sản là tiền gửi ngân hàng, người nhận có thể phải cung cấp quyết định hoặc văn bản xác nhận quyền thừa kế để ngân hàng thực hiện việc giải ngân.
Đối với bất động sản, người nhận cần thực hiện thủ tục đăng ký sang tên hoặc thủ tục xử lý tài sản theo pháp luật nước sở tại.
Hoàn tất nghĩa vụ tài chính và tiếp nhận di sản
Trước khi được nhận tài sản, người thừa kế có thể phải thực hiện các nghĩa vụ như thuế thừa kế, thuế bất động sản, phí hành chính, phí công chứng hoặc chi phí giải quyết di sản theo quy định của quốc gia liên quan.
Sau khi hoàn thành các thủ tục cần thiết, người nhận được bàn giao tài sản hoặc xác lập quyền sở hữu theo quy định.
Đối với tiền và tài sản tài chính, nếu muốn chuyển về Việt Nam, người nhận cần thực hiện giao dịch qua tổ chức tín dụng được phép và tuân thủ quy định về ngoại hối, phòng chống rửa tiền cùng các yêu cầu chứng minh nguồn tiền hợp pháp.
Người Việt Nam cần lưu ý gì khi nhận di sản từ nước ngoài?
Nhận di sản ở nước ngoài thường phức tạp hơn so với thừa kế trong nước do liên quan đến nhiều hệ thống pháp luật và cơ quan giải quyết khác nhau.
Luật sư Nguyễn Văn Hùng lưu ý: Người nhận thừa kế không nên chỉ căn cứ vào nội dung di chúc hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình để tự thực hiện việc nhận tài sản. Cần xác định pháp luật áp dụng, cơ quan có thẩm quyền giải quyết và điều kiện sở hữu tại quốc gia nơi có di sản. Đặc biệt, đối với bất động sản, việc không đáp ứng điều kiện đăng ký sở hữu có thể khiến người thừa kế chỉ được nhận giá trị tài sản thay vì trực tiếp đứng tên.
Bên cạnh đó, cần chú ý một số vấn đề sau:
- Kiểm tra tính hợp pháp của di chúc: Nếu người chết để lại di chúc được lập tại nước ngoài, cần xác định hình thức và nội dung di chúc có được công nhận theo pháp luật áp dụng hay không.
- Chuẩn bị giấy tờ dịch thuật: Tài liệu bằng tiếng nước ngoài có thể phải được dịch sang ngôn ngữ mà cơ quan tiếp nhận yêu cầu.
- Thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự khi cần thiết: Theo Nghị định 111/2011/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, giấy tờ nước ngoài sử dụng tại Việt Nam có thể phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo quy định. Việc này không đồng nghĩa với việc cơ quan Việt Nam xác nhận nội dung giấy tờ là đúng.
- Kiểm tra nghĩa vụ tài chính: Người nhận cần tìm hiểu các khoản thuế, phí và nghĩa vụ tài chính liên quan tại quốc gia có tài sản.
- Lưu giữ chứng từ nhận và chuyển tài sản: Hợp đồng, văn bản xác nhận thừa kế, chứng từ ngân hàng và giấy tờ chứng minh nguồn gốc tài sản cần được bảo quản để phục vụ việc chứng minh quyền sở hữu và nguồn tiền khi cần thiết.
Đặc biệt, nếu phát sinh tranh chấp giữa những người thừa kế ở nhiều quốc gia, cần xác định đúng cơ quan có thẩm quyền và pháp luật áp dụng trước khi tiến hành khởi kiện hoặc yêu cầu giải quyết.
Một số câu hỏi thường gặp về việc nhận di sản thừa kế ở nước ngoài
Người Việt Nam không sinh sống ở nước ngoài có được nhận thừa kế tại nước ngoài không?
Có. Pháp luật Việt Nam không quy định người nhận phải sinh sống tại nước ngoài mới được hưởng di sản ở quốc gia đó. Tuy nhiên, người nhận phải đáp ứng điều kiện thừa kế và thực hiện thủ tục theo pháp luật áp dụng tại nơi có tài sản hoặc cơ quan giải quyết di sản.
Người Việt Nam được thừa kế nhà đất ở nước ngoài có được bán không?
Về nguyên tắc, người nhận có thể chuyển nhượng bất động sản nếu đã được xác lập quyền sở hữu hợp pháp và đáp ứng điều kiện chuyển nhượng theo pháp luật của quốc gia nơi có bất động sản. Trường hợp người nước ngoài bị hạn chế quyền sở hữu thì việc chuyển nhượng hoặc xử lý tài sản phải thực hiện theo quy định riêng của quốc gia đó.
Có thể ủy quyền cho người thân ở nước ngoài nhận di sản thay không?
Có thể, nếu pháp luật nước nơi giải quyết thừa kế cho phép và văn bản ủy quyền đáp ứng yêu cầu về hình thức, nội dung. Người nhận cần kiểm tra yêu cầu công chứng, chứng thực, dịch thuật và hợp pháp hóa lãnh sự đối với văn bản ủy quyền trước khi sử dụng.
Người nhận thừa kế ở nước ngoài có phải về Việt Nam làm thủ tục không?
Không nhất thiết. Nếu pháp luật nước sở tại cho phép thực hiện thủ tục thông qua người đại diện hoặc bằng phương thức từ xa thì người thừa kế có thể ủy quyền cho người khác thực hiện. Tuy nhiên, một số thủ tục có thể yêu cầu người nhận trực tiếp có mặt để xác minh danh tính hoặc ký hồ sơ.
Kết luận
Người Việt Nam hoàn toàn có quyền nhận di sản thừa kế ở nước ngoài theo di chúc hoặc theo pháp luật nếu đáp ứng các điều kiện tương ứng. Tuy nhiên, việc xác định người thừa kế, phạm vi tài sản, quyền sở hữu và thủ tục tiếp nhận phải căn cứ vào quy định pháp luật áp dụng đối với quan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài, đặc biệt là pháp luật nơi có bất động sản.
Để hạn chế rủi ro, người nhận cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ chứng minh quyền hưởng di sản, tìm hiểu thủ tục tại quốc gia có tài sản và thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan. Đối với trường hợp có nhiều người thừa kế, di sản là bất động sản hoặc phát sinh tranh chấp xuyên biên giới, việc tham vấn luật sư có kinh nghiệm về thừa kế quốc tế sẽ giúp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người nhận.
