Làm giả căn cước công dân bị phạt bao nhiêu

Làm giả căn cước công dân (CCCD) không chỉ là hành vi vi phạm về quản lý giấy tờ tùy thân mà trong những trường hợp nhất định còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử lý phụ thuộc vào hành vi cụ thể, mục đích thực hiện, mức độ vi phạm và hậu quả xảy ra. Đặc biệt, người trực tiếp làm giả và người sử dụng CCCD giả đều có thể bị xử lý nếu hành vi đủ yếu tố vi phạm pháp luật.

Để xác định chính xác “làm giả căn cước công dân bị phạt bao nhiêu”, cần phân biệt giữa hành vi vi phạm hành chính và trường hợp có dấu hiệu của tội phạm. Dưới đây là các quy định quan trọng cần lưu ý.

Làm giả căn cước công dân là hành vi gì?

Làm giả căn cước công dân có thể được hiểu là hành vi tạo ra giấy tờ, thẻ căn cước không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc sửa chữa, thay đổi thông tin trên giấy tờ thật nhằm làm cho giấy tờ có nội dung khác với thông tin hợp pháp.

Một số hành vi thường gặp gồm:

  • Làm giả thẻ căn cước để sử dụng;
  • Sửa ảnh trên thẻ căn cước;
  • Thay đổi họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân;
  • Làm giả căn cước của người khác;
  • Sử dụng CCCD/căn cước giả để mở tài khoản;
  • Dùng giấy tờ giả để vay tiền, ký hợp đồng hoặc thực hiện giao dịch;
  • Làm giả giấy tờ tùy thân để che giấu nhân thân.

Tùy vào tính chất và mục đích, một hành vi có thể chỉ bị xử phạt hành chính hoặc chuyển sang trách nhiệm hình sự.

Nhận xét của Luật sư Đặng Quý Tiên: “Không nên đánh đồng việc làm giả căn cước với một mức phạt cố định. Khi đánh giá trách nhiệm pháp lý, cần xác định người đó chỉ làm giả giấy tờ, sử dụng giấy tờ giả hay còn dùng giấy tờ đó để thực hiện hành vi phạm pháp khác.”

Làm giả căn cước công dân bị phạt hành chính bao nhiêu?

Trong trường hợp hành vi chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định về quản lý, sử dụng giấy tờ tùy thân.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng mức phạt cụ thể phải căn cứ đúng hành vi và văn bản xử phạt đang có hiệu lực tại thời điểm vi phạm. Không phải mọi trường hợp làm giả hoặc sử dụng căn cước giả đều chỉ bị phạt tiền.

Nếu hành vi có dấu hiệu tội phạm, cơ quan có thẩm quyền có thể xử lý theo pháp luật hình sự thay vì chỉ áp dụng xử phạt hành chính.

Làm giả căn cước công dân có thể bị phạt tù không?

Có.

Một trong những tội danh có thể được xem xét là Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức, quy định tại Điều 341 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Theo khoản 1 Điều 341, người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu, giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật thì có thể bị:

  • Phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 100 triệu đồng;
  • Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm;
  • Hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.

Như vậy, nếu hành vi làm giả căn cước đáp ứng các dấu hiệu của Điều 341 thì người thực hiện có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chứ không chỉ bị phạt hành chính.

Trường hợp phạm tội có tổ chức hoặc làm giả nhiều giấy tờ

Theo khoản 2 Điều 341 Bộ luật Hình sự, nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp như:

  • Có tổ chức;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Làm từ 02 đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác;
  • Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;
  • Thu lợi bất chính từ 10 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng;

thì người phạm tội có thể bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm.

Trường hợp làm giả với số lượng lớn hoặc thu lợi cao

Khoản 3 Điều 341 quy định khung hình phạt cao hơn nếu:

  • Làm 06 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên;
  • Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng;
  • Thu lợi bất chính 50 triệu đồng trở lên.

Mức phạt trong trường hợp này là phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.

Ngoài hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 50 triệu đồng theo khoản 4 Điều 341.

Dùng căn cước giả của người khác có bị phạt không?

Có thể bị xử lý hình sự.

Điều 341 không chỉ xử lý hành vi trực tiếp làm giả mà còn quy định trách nhiệm đối với người sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả của cơ quan, tổ chức để thực hiện hành vi trái pháp luật.

Do đó, một người không trực tiếp tạo ra CCCD giả nhưng biết đó là giấy tờ giả và vẫn sử dụng để thực hiện hành vi trái pháp luật thì vẫn có nguy cơ bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm.

Ví dụ:

A mua một CCCD giả mang tên B rồi sử dụng CCCD này để mở tài khoản ngân hàng nhằm thực hiện giao dịch trái pháp luật. Trong trường hợp có đủ căn cứ, A có thể bị xem xét trách nhiệm theo Điều 341 và các tội danh khác tùy vào hành vi thực tế.

Làm giả căn cước để lừa đảo có thể bị xử lý thêm tội gì?

Đây là trường hợp cần đặc biệt lưu ý.

Nếu CCCD giả được sử dụng như một công cụ để chiếm đoạt tài sản, người thực hiện có thể không chỉ bị xử lý về hành vi làm giả hoặc sử dụng giấy tờ giả mà còn có thể bị xem xét về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Khi đó, cơ quan tiến hành tố tụng sẽ xem xét từng hành vi và xác định có đủ căn cứ truy cứu về một hay nhiều tội danh hay không.

Luật sư Nguyễn Văn Hùng lưu ý: “CCCD giả trong nhiều trường hợp chỉ là phương tiện để thực hiện một hành vi phạm tội khác. Vì vậy, việc xác định trách nhiệm không dừng ở việc xem xét giấy tờ có bị làm giả hay không mà còn phải đánh giá mục đích sử dụng và hậu quả của hành vi.”

Làm giả căn cước nhưng chưa sử dụng có bị truy cứu hình sự không?

Có thể.

Điều 341 Bộ luật Hình sự quy định trực tiếp hành vi làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức. Vì vậy, không phải trong mọi trường hợp người làm giả phải sử dụng giấy tờ đó rồi mới có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Tuy nhiên, để xác định một người có phạm tội hay không vẫn phải xem xét đầy đủ:

  • Họ có thực sự thực hiện hành vi làm giả hay không;
  • Giấy tờ được làm giả là loại giấy tờ nào;
  • Mục đích làm giả;
  • Số lượng giấy tờ;
  • Thu lợi bất chính;
  • Các tình tiết khác liên quan.

Do đó, không nên hiểu đơn giản rằng “chưa sử dụng thì chắc chắn không bị phạt tù”.

Làm giả căn cước của người khác để đăng ký tài khoản ngân hàng

Đây là một tình huống ngày càng đáng lưu ý.

Nếu một người dùng CCCD giả để đăng ký tài khoản ngân hàng, ví điện tử hoặc thực hiện giao dịch dưới danh tính của người khác, cơ quan chức năng có thể xem xét nhiều hành vi khác nhau tùy trường hợp.

Ví dụ, nếu sử dụng giấy tờ giả để lừa đảo chiếm đoạt tài sản thì ngoài Điều 341, người vi phạm có thể phải chịu trách nhiệm về tội lừa đảo nếu đủ yếu tố cấu thành.

Nếu sử dụng danh tính của người khác để thực hiện các hành vi liên quan đến tài khoản ngân hàng, việc xử lý còn phụ thuộc vào mục đích, phương thức và hậu quả thực tế.

Vì vậy, người dân không nên mua, thuê, cho mượn hoặc sử dụng CCCD giả dù chỉ với mục đích “mượn danh tính” hoặc “làm thủ tục cho nhanh”.

Người làm CCCD giả và người mua CCCD giả có bị xử lý giống nhau không?

Không nhất thiết.

Người trực tiếp làm giả và người mua, sử dụng giấy tờ giả có thể có vai trò và hành vi khác nhau.

Cơ quan tiến hành tố tụng sẽ căn cứ vào hành vi cụ thể của từng người để xác định trách nhiệm.

Chẳng hạn:

  • Người thiết kế, in và tạo ra CCCD giả có thể bị xem xét về hành vi làm giả;
  • Người mua CCCD giả để sử dụng có thể bị xem xét về hành vi sử dụng giấy tờ giả;
  • Người tổ chức đường dây làm giả có thể phải chịu trách nhiệm với tình tiết định khung tương ứng;
  • Người sử dụng CCCD giả để lừa đảo có thể phải chịu trách nhiệm về cả hành vi làm giả/sử dụng giấy tờ giả và tội phạm khác nếu đủ căn cứ.

Cần làm gì khi phát hiện mình bị làm giả CCCD?

Nếu phát hiện thông tin cá nhân bị người khác sử dụng để làm CCCD giả, tài khoản hoặc giấy tờ giả, cần nhanh chóng:

  1. Thông báo cho cơ quan công an có thẩm quyền;
  2. Thu thập các tài liệu chứng minh mình không thực hiện hành vi;
  3. Kiểm tra các tài khoản, giao dịch bất thường liên quan đến danh tính;
  4. Không tự ý thỏa thuận hoặc mua lại giấy tờ giả từ đối tượng;
  5. Chủ động cung cấp thông tin khi cơ quan chức năng xác minh.

Việc thông báo sớm có ý nghĩa quan trọng nếu danh tính của một người bị lợi dụng để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

Nếu bạn cần hỗ trợ, hãy đăng ký tư vấn trực tiếp hoặc online với Luật Thiên Mã để được giải đáp chi tiết, xây dựng phương án xử lý tối ưu với chi phí hợp lý, phải chăng và phù hợp với từng trường hợp cụ thể.

Đặt lịch tư vấn

Kết luận

Làm giả căn cước công dân có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, tùy tính chất, mức độ và mục đích của hành vi. Nếu đủ dấu hiệu cấu thành Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức, người vi phạm có thể bị xử lý theo Điều 341 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017, với mức phạt tù cao nhất đến 07 năm, chưa kể phạt tiền bổ sung.

Chat Zalo
Đặt Lịch

    PHIẾU ĐẶT LỊCH

    Vui lòng điền thông tin liên hệ và lựa chọn Hình thức tư vấn phù hợp với yêu cầu của bạn.






    Bạn vui lòng quét mã để thanh toán phí tư vấn và nhấn Đặt lịch tư vấn. Lưu ý: Lịch tư vấn chỉ được xác nhận khi thanh toán thành công. Trong vòng 05 phút, chúng tôi sẽ liên hệ để xác nhận và kết nối bạn với đội ngũ luật sư.


    Luật sư tư vấn trực tiếp

    Luật sư tư vấn Online

    Bạn cần thanh toán trước khi gửi phiếu đặt lịch