Hàng thừa kế bất động sản được xác định như thế nào?

Khi một người qua đời để lại nhà ở, quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất, việc xác định ai được hưởng di sản là vấn đề quan trọng để tiến hành khai nhận, phân chia hoặc giải quyết tranh chấp. Tuy nhiên, không phải người thân nào cũng đương nhiên được nhận phần di sản như nhau. Quyền hưởng thừa kế còn phụ thuộc vào di chúc, quan hệ với người đã mất và quy định pháp luật về hàng thừa kế.

Vậy hàng thừa kế bất động sản được xác định như thế nào, những ai thuộc hàng thừa kế thứ nhất, thứ hai và thứ ba? Khi không có di chúc hoặc di chúc không hợp pháp, nhà đất được phân chia ra sao? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các quy định cần biết và những vấn đề thường gặp khi xác định người thừa kế bất động sản.

Hàng thừa kế bất động sản là gì?

Hàng thừa kế bất động sản là cách xác định thứ tự những người có quyền hưởng di sản là bất động sản theo quy định về thừa kế của pháp luật dân sự. Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, việc xác định người thừa kế trước hết phải căn cứ vào việc người chết có để lại di chúc hợp pháp hay không.

Nếu có di chúc hợp pháp, di sản được phân chia theo nội dung di chúc, trừ các trường hợp pháp luật quy định khác. Nếu không có di chúc, di chúc không hợp pháp hoặc thuộc trường hợp phải chia thừa kế theo pháp luật, việc xác định người hưởng di sản được thực hiện theo các hàng thừa kế tại Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Cần lưu ý, hàng thừa kế không phải là cách phân loại riêng chỉ áp dụng đối với nhà đất. Quy định này được áp dụng khi chia di sản theo pháp luật, dù di sản là bất động sản, tiền, phương tiện hay tài sản khác.

Ba hàng thừa kế bất động sản theo quy định pháp luật

Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015, người thừa kế theo pháp luật được chia thành ba hàng. Người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng di sản khi không còn ai ở hàng trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Hàng thừa kế thứ nhất gồm những ai?

Hàng thừa kế thứ nhất bao gồm:

  • Vợ hoặc chồng của người chết;
  • Cha đẻ, mẹ đẻ;
  • Cha nuôi, mẹ nuôi;
  • Con đẻ, con nuôi của người chết.

Đây là hàng thừa kế được ưu tiên khi chia di sản theo pháp luật. Những người cùng hàng về nguyên tắc được hưởng phần di sản bằng nhau.

Ví dụ, ông A qua đời không để lại di chúc, có vợ và ba người con, cha mẹ của ông A đều đã mất. Nếu căn nhà là di sản riêng thuộc quyền sở hữu của ông A, những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất còn sống và có quyền hưởng di sản sẽ được xem xét chia phần bằng nhau.

Tuy nhiên, nếu căn nhà là tài sản chung vợ chồng thì phải xác định phần tài sản thuộc quyền sở hữu của người vợ trước. Chỉ phần tài sản thuộc về ông A mới được xác định là di sản để phân chia thừa kế. Vì vậy, không thể mặc nhiên lấy toàn bộ giá trị căn nhà chia đều cho các đồng thừa kế.

Hàng thừa kế thứ hai gồm những ai?

Hàng thừa kế thứ hai bao gồm:

  • Ông nội, bà nội;
  • Ông ngoại, bà ngoại;
  • Anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết;
  • Cháu ruột mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại hoặc bà ngoại.

Những người thuộc hàng thừa kế thứ hai chỉ được hưởng di sản theo pháp luật khi không còn người thừa kế nào ở hàng thứ nhất đáp ứng điều kiện hưởng di sản theo quy định.

Ví dụ, ông B qua đời không để lại di chúc, không còn vợ, cha mẹ hoặc con có quyền hưởng di sản. Khi đó, cần xác định những người thuộc hàng thừa kế thứ hai còn sống và có quyền hưởng để phân chia nhà đất.

Nếu vẫn còn người ở hàng thừa kế thứ nhất có quyền hưởng di sản thì người ở hàng thứ hai không được nhận phần di sản theo cơ chế thừa kế theo pháp luật chỉ vì họ có quan hệ gần gũi hoặc đang trực tiếp quản lý nhà đất.

Hàng thừa kế thứ ba gồm những ai?

Hàng thừa kế thứ ba bao gồm:

  • Cụ nội, cụ ngoại của người chết;
  • Bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết;
  • Cháu ruột mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột hoặc dì ruột;
  • Chắt ruột mà người chết là cụ nội hoặc cụ ngoại.

Tương tự hàng thứ hai, hàng thứ ba chỉ được hưởng di sản theo pháp luật khi không còn người ở hàng thừa kế trước có quyền hưởng di sản.

Trong thực tế, việc xác định hàng thừa kế thứ ba có thể phức tạp nếu gia đình có nhiều thế hệ, người thân đã mất hoặc giấy tờ hộ tịch không đầy đủ. Khi đó, cần thu thập tài liệu chứng minh quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi con nuôi và tình trạng của những người thuộc hàng thừa kế trước.

Khi nào áp dụng hàng thừa kế để chia nhà đất?

Không phải mọi trường hợp có nhà đất để lại sau khi một người qua đời đều phải chia theo ba hàng thừa kế. Theo Điều 650 Bộ luật Dân sự năm 2015, thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp như:

  • Người chết không để lại di chúc;
  • Di chúc không hợp pháp;
  • Người được chỉ định hưởng di sản theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, hoặc không có quyền hưởng di sản hay từ chối nhận di sản;
  • Một phần di sản không được định đoạt trong di chúc hoặc liên quan đến phần di chúc không có hiệu lực.

Nếu có di chúc hợp pháp chỉ định người nhận nhà đất thì cần xem xét nội dung di chúc trước khi áp dụng hàng thừa kế theo pháp luật. Đồng thời, vẫn phải lưu ý các trường hợp người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc được quy định tại Điều 644 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Luật sư Nguyễn Văn Hùng lưu ý: Khi gia đình chuẩn bị chia nhà đất thừa kế, cần xác định chính xác tài sản nào thuộc di sản của người chết, có di chúc hợp pháp hay không và đầy đủ những người có quyền hưởng. Bỏ sót người thừa kế hoặc nhầm tài sản chung thành di sản riêng có thể dẫn đến tranh chấp và ảnh hưởng đến thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở.

Cách xác định phần nhà đất mỗi người được hưởng

Sau khi xác định được những người có quyền hưởng di sản, cần xác định khối di sản thực tế và cách phân chia.

Xác định phần bất động sản thuộc di sản

Trước tiên, cần làm rõ nhà đất là tài sản riêng của người chết hay tài sản chung với vợ, chồng hoặc người khác. Nếu là tài sản chung, chỉ phần quyền tài sản của người chết mới được đưa vào khối di sản.

Ngoài ra, cần xác định các nghĩa vụ tài sản của người chết và những khoản phải thanh toán trước khi chia di sản theo quy định pháp luật. Việc xác định đúng khối di sản là cơ sở để tính phần hưởng của từng người.

Chia phần di sản giữa những người cùng hàng

Theo khoản 2 Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015, những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau khi chia theo pháp luật.

Ví dụ, ông C để lại một thửa đất là tài sản riêng, không có di chúc và có bốn người con thuộc hàng thừa kế thứ nhất. Nếu cả bốn người đều có quyền hưởng và không có tình tiết pháp lý làm thay đổi phần hưởng, mỗi người được hưởng một phần tư giá trị di sản.

Điều đó không có nghĩa mỗi người đương nhiên được chia một phần diện tích đất riêng biệt theo tỷ lệ tương ứng. Các đồng thừa kế có thể thỏa thuận nhận phần đất cụ thể, để một người nhận nhà đất và thanh toán giá trị phần được hưởng cho những người còn lại, hoặc yêu cầu giải quyết theo quy định nếu không thể thỏa thuận.

Nếu bất động sản không thể chia bằng hiện vật

Nhà ở hoặc thửa đất có thể không thuận tiện để chia thành nhiều phần độc lập. Khi đó, các đồng thừa kế có thể thỏa thuận về cách phân chia, định giá tài sản và thanh toán chênh lệch.

Nếu không đạt được thỏa thuận, tranh chấp có thể được yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa án sẽ xem xét quyền của từng người, hiện trạng bất động sản, giấy tờ pháp lý và các tình tiết liên quan để quyết định phương án xử lý theo quy định.

Những trường hợp đặc biệt cần lưu ý khi xác định người thừa kế nhà đất

Có người thừa kế chết trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản

Điều 652 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về thừa kế thế vị. Theo đó, nếu con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống. Nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

Quy định này có thể ảnh hưởng trực tiếp đến việc chia nhà đất, đặc biệt trong gia đình có nhiều thế hệ. Vì vậy, không nên chỉ lập danh sách những người còn sống tại thời điểm mở thừa kế mà bỏ qua trường hợp thừa kế thế vị.

Có người không được quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản

Một số người thuộc quan hệ gia đình vẫn có thể không được hưởng di sản nếu thuộc trường hợp không có quyền hưởng theo Điều 621 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp luật quy định ngoại lệ. Người thừa kế cũng có thể từ chối nhận di sản nếu việc từ chối đáp ứng điều kiện pháp luật.

Khi xác định hàng thừa kế, cần xem xét các trường hợp này để xác định người ở hàng sau có đủ điều kiện được hưởng di sản hay không.

Có người thừa kế chưa thành niên

Nếu một trong những người thừa kế là trẻ chưa thành niên, quyền và lợi ích hợp pháp của người này cần được bảo đảm trong quá trình phân chia di sản. Việc đại diện, thỏa thuận hoặc định đoạt phần tài sản của người chưa thành niên phải tuân thủ các quy định liên quan, không thể chỉ dựa vào sự đồng ý của các thành viên khác trong gia đình.

>> Đặt lịch tư vấn với luật sư của chúng tôi và trải nghiệm dịch vụ pháp lý uy tín, nơi mọi vấn đề của bạn sẽ được giải quyết hiệu quả và nhanh chóng!

Đặt lịch tư vấn

Thời hiệu yêu cầu chia nhà đất thừa kế là bao lâu?

Theo Điều 623 Bộ luật Dân sự năm 2015, thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, tính từ thời điểm mở thừa kế.

Thời hiệu này cần được phân biệt với thời hiệu yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác, vốn là 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế. Vì vậy, khi phát sinh tranh chấp nhà đất đã được quản lý trong thời gian dài, cần xác định đúng yêu cầu khởi kiện và mốc thời gian liên quan.

Nếu có tranh chấp, người yêu cầu nên rà soát giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ về nguồn gốc tài sản, giấy chứng tử, giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình và tài liệu liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà đất. Những tài liệu này có thể giúp xác định di sản, người thừa kế và căn cứ giải quyết vụ việc.

Kết luận

Hàng thừa kế bất động sản được xác định theo quy định về thừa kế của Bộ luật Dân sự năm 2015. Khi chia di sản theo pháp luật, có ba hàng thừa kế; người ở hàng sau chỉ được hưởng khi không còn người ở hàng trước có quyền hưởng. Những người cùng hàng về nguyên tắc được hưởng phần di sản bằng nhau, nhưng phần nhà đất thực tế còn phụ thuộc vào nguồn gốc tài sản, nghĩa vụ tài sản và phương án phân chia.

Để hạn chế tranh chấp, gia đình cần xác định đúng khối di sản, kiểm tra di chúc nếu có, lập danh sách đầy đủ người thừa kế và thống nhất cách chia nhà đất theo quy định. Nếu không thể thỏa thuận hoặc có người bị bỏ sót, các bên nên rà soát hồ sơ pháp lý và cân nhắc yêu cầu Tòa án giải quyết để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Chat Zalo
Đặt Lịch

    PHIẾU ĐẶT LỊCH

    Vui lòng điền thông tin liên hệ và lựa chọn Hình thức tư vấn phù hợp với yêu cầu của bạn.






    Bạn vui lòng quét mã để thanh toán phí tư vấn và nhấn Đặt lịch tư vấn. Lưu ý: Lịch tư vấn chỉ được xác nhận khi thanh toán thành công. Trong vòng 05 phút, chúng tôi sẽ liên hệ để xác nhận và kết nối bạn với đội ngũ luật sư.


    Luật sư tư vấn trực tiếp

    Luật sư tư vấn Online

    Bạn cần thanh toán trước khi gửi phiếu đặt lịch