Khi khởi kiện tranh chấp thừa kế đất đai, một trong những vấn đề được các đồng thừa kế quan tâm là án phí được tính theo toàn bộ giá trị thửa đất hay theo phần di sản mỗi người được hưởng. Việc xác định sai căn cứ tính án phí có thể khiến người khởi kiện dự trù không chính xác khoản tiền phải nộp khi Tòa án giải quyết vụ án.
Theo quy định về án phí, lệ phí Tòa án, đối với vụ án tranh chấp thừa kế tài sản, nghĩa vụ chịu án phí thường được xác định theo phần tài sản mà mỗi đương sự được hưởng. Tuy nhiên, mức án phí cụ thể còn phụ thuộc vào phạm vi yêu cầu khởi kiện, kết quả giải quyết vụ án và trường hợp tranh chấp thực tế. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ cách tính án phí tranh chấp thừa kế đất đai và các trường hợp cần lưu ý.
Án phí tranh chấp thừa kế đất đai tính theo giá trị đất hay di sản?
Trong vụ án yêu cầu chia di sản thừa kế là quyền sử dụng đất, án phí có giá ngạch về nguyên tắc được tính theo giá trị phần tài sản mỗi người được hưởng, không mặc nhiên lấy toàn bộ giá trị thửa đất làm căn cứ tính án phí của từng người.
Căn cứ khoản 7 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án tranh chấp thừa kế tài sản được xác định theo quy định riêng dành cho loại tranh chấp này.
Cần phân biệt hai giá trị:
- Giá trị toàn bộ di sản: Là giá trị của toàn bộ tài sản được yêu cầu chia, chẳng hạn quyền sử dụng thửa đất trị giá 3 tỷ đồng.
- Giá trị phần di sản mỗi người được hưởng: Là giá trị quyền lợi tài sản được Tòa án xác định cho từng người thừa kế, chẳng hạn mỗi người được hưởng phần đất trị giá 1 tỷ đồng.
Khi giải quyết vụ án chia di sản, Tòa án xác định phần tài sản mỗi đương sự được hưởng và căn cứ vào đó để xác định án phí tương ứng. Vì vậy, nếu một thửa đất có giá trị 3 tỷ đồng được chia cho ba người với phần giá trị ngang nhau, án phí của mỗi người không mặc nhiên tính trên toàn bộ 3 tỷ đồng mà được xác định theo phần tài sản người đó được hưởng.
Tuy nhiên, nếu vụ án chỉ yêu cầu xác định ai có quyền sử dụng đất mà không yêu cầu chia di sản hoặc không đặt ra việc xác định phần giá trị tài sản được hưởng, căn cứ tính án phí có thể khác. Cần xem xét chính xác yêu cầu khởi kiện và nội dung phán quyết của Tòa án.
Mức án phí tranh chấp thừa kế đất đai hiện nay
Mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được quy định tại Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.
| Giá trị phần tài sản làm căn cứ tính án phí | Mức án phí sơ thẩm |
|---|---|
| Từ 6 triệu đồng trở xuống | 300.000 đồng |
| Trên 6 triệu đến 400 triệu đồng | 5% giá trị tài sản |
| Trên 400 triệu đến 800 triệu đồng | 20 triệu đồng + 4% phần vượt 400 triệu đồng |
| Trên 800 triệu đến 2 tỷ đồng | 36 triệu đồng + 3% phần vượt 800 triệu đồng |
| Trên 2 tỷ đến 4 tỷ đồng | 72 triệu đồng + 2% phần vượt 2 tỷ đồng |
| Trên 4 tỷ đồng | 112 triệu đồng + 0,1% phần vượt 4 tỷ đồng |
Đối với vụ án tranh chấp thừa kế đất đai, cần xác định giá trị phần tài sản mà từng người được hưởng để áp dụng mức án phí tương ứng. Bảng trên là mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch; số tiền thực tế phải chịu được xác định theo quy định và kết quả giải quyết vụ án.
Ví dụ cách tính án phí khi tranh chấp thừa kế đất đai
Trường hợp mỗi người được hưởng phần đất trị giá 500 triệu đồng
Ông A mất và để lại một thửa đất có giá trị 1,5 tỷ đồng. Ba người thừa kế được Tòa án xác định mỗi người hưởng phần di sản có giá trị 500 triệu đồng.
Theo biểu mức án phí có giá ngạch, phần tài sản 500 triệu đồng thuộc khung trên 400 triệu đến 800 triệu đồng. Án phí tương ứng được tính như sau:
20.000.000 đồng + 4% × (500.000.000 đồng − 400.000.000 đồng) = 24.000.000 đồng.
Đây là số tiền án phí tính theo giá trị phần tài sản 500 triệu đồng của một người trong ví dụ. Nghĩa vụ cuối cùng của từng đương sự vẫn phải căn cứ vào bản án và quy định về án phí áp dụng cho vụ việc.
Trường hợp một người được hưởng phần đất trị giá 1 tỷ đồng
Bà B để lại thửa đất có giá trị 3 tỷ đồng. Sau khi giải quyết tranh chấp, Tòa án xác định người con C được hưởng phần di sản trị giá 1 tỷ đồng.
Án phí theo phần giá trị tài sản C được hưởng được tính như sau:
36.000.000 đồng + 3% × (1.000.000.000 đồng − 800.000.000 đồng) = 42.000.000 đồng.
Ví dụ này cho thấy không nên lấy tổng giá trị 3 tỷ đồng để tính án phí của riêng C nếu phần tài sản C được hưởng chỉ có giá trị 1 tỷ đồng.
Trường hợp yêu cầu chia di sản nhưng không được Tòa án chấp nhận toàn bộ
Nếu người khởi kiện yêu cầu được hưởng một phần di sản nhưng Tòa án chỉ chấp nhận một phần yêu cầu, nghĩa vụ chịu án phí phải được xác định theo quy định áp dụng cho phần yêu cầu được chấp nhận và phần yêu cầu không được chấp nhận.
Không nên mặc nhiên cho rằng người khởi kiện luôn phải chịu án phí theo toàn bộ giá trị di sản đã yêu cầu chia. Cần căn cứ vào nội dung yêu cầu, phần được chấp nhận, phần bị bác và quy định cụ thể tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.
>> Đặt lịch tư vấn với luật sư của chúng tôi và trải nghiệm dịch vụ pháp lý uy tín, nơi mọi vấn đề của bạn sẽ được giải quyết hiệu quả và nhanh chóng!
Ai phải chịu án phí khi tranh chấp thừa kế đất đai?
Nghĩa vụ chịu án phí không chỉ phụ thuộc vào việc ai là người nộp đơn khởi kiện mà còn phụ thuộc vào phần tài sản được hưởng và kết quả giải quyết vụ án.
Người được hưởng di sản phải chịu án phí theo phần tài sản được hưởng
Trong vụ án chia di sản thừa kế, mỗi đương sự có thể phải chịu án phí có giá ngạch tương ứng với phần tài sản mình được hưởng theo quy định.
Do đó, người không khởi kiện nhưng được Tòa án xác định có quyền hưởng một phần di sản cũng có thể phải chịu án phí tương ứng với phần tài sản được hưởng.
Người khởi kiện không đương nhiên chịu toàn bộ án phí
Việc một người đứng tên trong đơn khởi kiện không đồng nghĩa người đó phải gánh toàn bộ án phí của vụ án.
Tòa án sẽ xem xét phạm vi yêu cầu, kết quả giải quyết và quy định về nghĩa vụ chịu án phí của từng đương sự. Trường hợp người khởi kiện yêu cầu chia di sản nhưng yêu cầu không được chấp nhận, nghĩa vụ án phí sẽ được xác định theo quy định tương ứng với tình huống cụ thể.
Trường hợp các bên tự thỏa thuận chia di sản
Nếu các đồng thừa kế đạt được thỏa thuận trong quá trình giải quyết vụ án, việc chịu án phí được xem xét theo quy định về án phí đối với trường hợp hòa giải thành hoặc các bên thỏa thuận giải quyết tranh chấp.
Mức án phí thực tế còn phụ thuộc vào thời điểm đạt được thỏa thuận và nội dung thỏa thuận được Tòa án công nhận. Vì vậy, các bên nên trao đổi rõ về việc phân chia tài sản cũng như nghĩa vụ chịu án phí trước khi đề nghị Tòa án ghi nhận thỏa thuận.
Luật sư Nguyễn Văn Hùng lưu ý: Khi giải quyết tranh chấp thừa kế đất đai, cần phân biệt tiền tạm ứng án phí với án phí cuối cùng. Người khởi kiện có thể phải nộp tạm ứng án phí để Tòa án xem xét thụ lý vụ án; sau khi giải quyết, Tòa án mới xác định nghĩa vụ chịu án phí của từng đương sự theo quy định. Việc đã nộp tạm ứng không có nghĩa người đó chắc chắn phải chịu toàn bộ khoản tiền này.
Tạm ứng án phí khi khởi kiện tranh chấp thừa kế đất đai là bao nhiêu?
Đối với vụ án dân sự có giá ngạch, mức tạm ứng án phí sơ thẩm thông thường bằng 50% mức án phí sơ thẩm có giá ngạch mà Tòa án dự tính, căn cứ vào giá trị tài sản có tranh chấp do đương sự yêu cầu giải quyết; mức tạm ứng không thấp hơn án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch.
Nếu vụ án không có giá ngạch, mức tạm ứng án phí sơ thẩm bằng mức án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch theo quy định.
Người khởi kiện cần lưu ý rằng giá trị dùng để tính tạm ứng án phí ban đầu có thể được xác định theo tài liệu, thông tin về tài sản và căn cứ định giá được pháp luật quy định. Số tiền tạm ứng ban đầu không nhất thiết trùng với nghĩa vụ án phí cuối cùng sau khi Tòa án giải quyết vụ án.
Để tránh nhầm lẫn, người khởi kiện nên thực hiện theo thông báo nộp tiền tạm ứng án phí của Tòa án và giữ lại biên lai nộp tiền để đối chiếu khi vụ án kết thúc.
Có được miễn hoặc giảm án phí tranh chấp thừa kế đất đai không?
Một số đương sự có thể được miễn hoặc giảm án phí nếu thuộc trường hợp được pháp luật quy định và có hồ sơ chứng minh phù hợp.
Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, các đối tượng như người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật và một số nhóm khác được xem xét miễn án phí theo điều kiện luật định. Việc miễn, giảm không tự động áp dụng chỉ vì người đó đang gặp khó khăn về tài chính; đương sự cần nộp đơn và tài liệu chứng minh theo yêu cầu.
Ngoài ra, trường hợp gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có đủ tài sản để nộp án phí có thể được xem xét giảm theo điều kiện pháp luật quy định. Tòa án là cơ quan xem xét hồ sơ và quyết định việc miễn, giảm theo thẩm quyền.
Vì vậy, nếu thuộc trường hợp có thể được miễn hoặc giảm án phí, người thừa kế nên chuẩn bị hồ sơ đề nghị ngay trong quá trình giải quyết vụ án để bảo vệ quyền lợi của mình.
Kết luận
Án phí tranh chấp thừa kế đất đai thường được tính theo giá trị phần di sản mà mỗi người được hưởng, chứ không mặc nhiên tính trên toàn bộ giá trị thửa đất cho từng người. Mức án phí phụ thuộc vào giá trị phần tài sản làm căn cứ tính án phí, phạm vi yêu cầu khởi kiện và kết quả giải quyết vụ án theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.
Trước khi khởi kiện, các đồng thừa kế nên xác định rõ di sản, người có quyền hưởng thừa kế, phần tài sản yêu cầu được chia và giá trị tài sản tranh chấp. Đồng thời, cần phân biệt khoản tạm ứng án phí với nghĩa vụ chịu án phí cuối cùng để dự trù chi phí phù hợp và tránh phát sinh nhầm lẫn trong quá trình giải quyết tranh chấp.
