Án phí tranh chấp tài sản thừa kế: Cách tính và mức phải nộp

Khi khởi kiện yêu cầu chia di sản, xác định quyền thừa kế hoặc giải quyết tranh chấp về tài sản do người đã mất để lại, một trong những vấn đề được nhiều người quan tâm là án phí tranh chấp tài sản thừa kế. Khoản tiền này được xác định theo loại tranh chấp, giá trị tài sản và phần quyền lợi mà mỗi đương sự được Tòa án công nhận.

Vậy án phí tranh chấp tài sản thừa kế hiện nay là bao nhiêu? Có phải lấy toàn bộ giá trị di sản để tính án phí hay chỉ tính trên phần tài sản mỗi người được hưởng? Bài viết dưới đây sẽ phân tích cách xác định án phí, mức phải nộp, nghĩa vụ chịu án phí và những trường hợp được miễn, giảm theo quy định hiện hành.

Án phí tranh chấp tài sản thừa kế là gì?

Án phí tranh chấp tài sản thừa kế là khoản tiền mà đương sự phải nộp cho Nhà nước khi Tòa án giải quyết vụ án liên quan đến quyền thừa kế, phân chia di sản hoặc các quyền, nghĩa vụ phát sinh từ việc thừa kế.

Tùy tính chất yêu cầu khởi kiện, vụ án có thể thuộc một trong hai loại:

  • Tranh chấp không có giá ngạch: Thường áp dụng đối với yêu cầu không trực tiếp xác định giá trị tài sản phải phân chia, chẳng hạn một số tranh chấp chỉ nhằm xác định quyền thừa kế hoặc tư cách người thừa kế.
  • Tranh chấp có giá ngạch: Áp dụng khi yêu cầu giải quyết gắn với một giá trị tài sản cụ thể, điển hình là yêu cầu chia nhà đất, tiền, cổ phần hoặc tài sản khác thuộc di sản thừa kế.

Việc phân loại có ý nghĩa quan trọng vì án phí không có giá ngạch được áp dụng theo mức cố định, còn án phí có giá ngạch được tính theo biểu lũy tiến dựa trên giá trị tài sản làm căn cứ tính án phí.

Mức án phí tranh chấp tài sản thừa kế hiện nay

Mức án phí dân sự sơ thẩm được quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Đối với tranh chấp thừa kế, cần phân biệt án phí không có giá ngạch và án phí có giá ngạch.

Mức án phí tranh chấp thừa kế không có giá ngạch

Đối với vụ án dân sự sơ thẩm không có giá ngạch, mức án phí là 300.000 đồng.

Mức này có thể được áp dụng trong trường hợp yêu cầu của đương sự không đặt ra việc phân chia một giá trị tài sản cụ thể mà chủ yếu nhằm xác định quyền, nghĩa vụ hoặc quan hệ pháp luật liên quan đến thừa kế.

Tuy nhiên, không phải cứ khởi kiện tranh chấp thừa kế là chỉ phải nộp 300.000 đồng. Nếu yêu cầu của đương sự có nội dung phân chia di sản hoặc xác định phần tài sản cụ thể được hưởng thì cần xem xét áp dụng án phí có giá ngạch.

Mức án phí tranh chấp thừa kế có giá ngạch

Khi Tòa án giải quyết yêu cầu chia di sản có giá trị xác định được bằng tiền, án phí dân sự sơ thẩm được tính theo các mức sau:

Giá trị tài sản làm căn cứ tính án phí Mức án phí sơ thẩm
Từ 6 triệu đồng trở xuống 300.000 đồng
Trên 6 triệu đến 400 triệu đồng 5% giá trị tài sản
Trên 400 triệu đến 800 triệu đồng 20 triệu đồng + 4% phần vượt 400 triệu đồng
Trên 800 triệu đến 2 tỷ đồng 36 triệu đồng + 3% phần vượt 800 triệu đồng
Trên 2 tỷ đến 4 tỷ đồng 72 triệu đồng + 2% phần vượt 2 tỷ đồng
Trên 4 tỷ đồng 112 triệu đồng + 0,1% phần vượt 4 tỷ đồng

Đây là biểu mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Mức án phí thực tế trong tranh chấp thừa kế còn phải xác định căn cứ vào phần tài sản mỗi người được chia và nghĩa vụ án phí của từng đương sự.

Cách tính án phí tranh chấp tài sản thừa kế

Một điểm quan trọng cần lưu ý là án phí trong vụ án chia di sản thừa kế không mặc nhiên tính trên toàn bộ giá trị di sản. Đối với tranh chấp chia tài sản thừa kế, mỗi đương sự phải chịu án phí sơ thẩm tương ứng với giá trị phần di sản mà mình được hưởng theo quy định.

Xác định giá trị phần di sản mỗi người được hưởng

Trước tiên, cần xác định tổng giá trị di sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp của người để lại di sản. Sau đó, Tòa án xem xét di chúc, hàng thừa kế, nghĩa vụ tài sản và các căn cứ pháp lý khác để xác định phần mỗi người được nhận.

Ví dụ, một căn nhà là di sản thừa kế được định giá 3 tỷ đồng. Tòa án xác định có 3 người được hưởng di sản với phần bằng nhau, mỗi người nhận tài sản trị giá 1 tỷ đồng.

Trong trường hợp này, án phí của mỗi người được tính theo giá trị phần tài sản 1 tỷ đồng, không phải lấy toàn bộ 3 tỷ đồng làm căn cứ tính án phí cho từng người.

Áp dụng biểu mức án phí tương ứng

Sau khi xác định giá trị phần tài sản được hưởng, áp dụng biểu mức án phí có giá ngạch để tính số tiền phải chịu.

Một số ví dụ minh họa:

Giá trị phần di sản được hưởng Cách tính Án phí sơ thẩm
300 triệu đồng 5% × 300 triệu 15 triệu đồng
600 triệu đồng 20 triệu + 4% × 200 triệu 28 triệu đồng
1 tỷ đồng 36 triệu + 3% × 200 triệu 42 triệu đồng
3 tỷ đồng 72 triệu + 2% × 1 tỷ 92 triệu đồng
5 tỷ đồng 112 triệu + 0,1% × 1 tỷ 113 triệu đồng

Ví dụ, nếu một người được chia phần di sản trị giá 1 tỷ đồng thì án phí sơ thẩm tương ứng là:

36.000.000 + 3% × (1.000.000.000 – 800.000.000) = 42.000.000 đồng.

Như vậy, người được chia phần di sản trị giá 1 tỷ đồng có thể phải chịu 42 triệu đồng án phí sơ thẩm, nếu không thuộc trường hợp được miễn, giảm hoặc có căn cứ khác làm thay đổi nghĩa vụ án phí.

Ai phải chịu án phí khi tranh chấp tài sản thừa kế?

Không phải trong mọi trường hợp người khởi kiện đều phải chịu toàn bộ án phí. Nghĩa vụ này được xác định căn cứ vào kết quả giải quyết vụ án và phần tài sản mỗi đương sự được hưởng.

Người được chia di sản phải chịu án phí tương ứng

Đối với vụ án tranh chấp chia di sản thừa kế, mỗi người được hưởng phần tài sản có giá trị phải chịu án phí sơ thẩm tương ứng với giá trị phần tài sản được chia.

Ví dụ, di sản trị giá 2 tỷ đồng được chia cho hai người, mỗi người nhận phần tài sản trị giá 1 tỷ đồng. Nếu không có trường hợp miễn, giảm hoặc căn cứ đặc biệt khác, mỗi người phải chịu án phí tính trên phần 1 tỷ đồng theo biểu mức án phí có giá ngạch.

Người có yêu cầu không được chấp nhận có thể phải chịu án phí

Nếu một người đưa ra yêu cầu nhưng Tòa án không chấp nhận thì người đó có thể phải chịu án phí đối với phần yêu cầu không được chấp nhận theo quy định.

Ví dụ, A yêu cầu Tòa án công nhận mình được hưởng toàn bộ căn nhà là di sản thừa kế nhưng không có căn cứ pháp lý. Tòa án bác yêu cầu và xác định căn nhà phải chia cho các đồng thừa kế. Khi đó, A có thể phải chịu án phí đối với yêu cầu không được chấp nhận, ngoài nghĩa vụ án phí liên quan đến phần di sản thực tế được hưởng nếu có.

Trường hợp các bên thỏa thuận phân chia di sản

Nếu các bên thống nhất được phương án phân chia di sản trong quá trình giải quyết vụ án, nghĩa vụ án phí được xác định theo quy định về hòa giải thành và thỏa thuận của đương sự.

Trường hợp các bên hòa giải thành trước khi mở phiên tòa, các đương sự có thể chỉ phải chịu 50% mức án phí sơ thẩm theo quy định. Vì vậy, việc chủ động thương lượng và thống nhất phương án chia di sản có thể giúp giảm chi phí tố tụng.

Tạm ứng án phí tranh chấp thừa kế phải nộp bao nhiêu?

Tạm ứng án phí là khoản tiền người khởi kiện hoặc người có nghĩa vụ nộp phải đóng trước để Tòa án tiến hành thụ lý vụ án theo quy định.

Đối với vụ án dân sự sơ thẩm có giá ngạch, mức tạm ứng án phí bằng 50% mức án phí sơ thẩm dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp do đương sự yêu cầu giải quyết. Mức tạm ứng tối thiểu không thấp hơn án phí sơ thẩm không có giá ngạch, hiện là 300.000 đồng.

Ví dụ, nếu Tòa án dự tính án phí sơ thẩm đối với phần tài sản tranh chấp là 42 triệu đồng thì tiền tạm ứng án phí tương ứng là:

42.000.000 × 50% = 21.000.000 đồng.

Người có nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí phải thực hiện theo thông báo của Tòa án. Sau khi nhận được thông báo, người khởi kiện cần nộp tiền trong thời hạn luật định và gửi lại biên lai cho Tòa án để hoàn tất thủ tục.

Lưu ý, tiền tạm ứng án phí không phải là khoản án phí cuối cùng. Khi giải quyết vụ án, Tòa án sẽ xác định nghĩa vụ chịu án phí của từng người và đối trừ khoản tiền đã tạm ứng theo quy định.

Tranh chấp tài sản thừa kế có được miễn, giảm án phí không?

Trong một số trường hợp, đương sự có thể được miễn hoặc giảm án phí nếu đáp ứng điều kiện pháp luật quy định.

Các trường hợp được miễn án phí

Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, một số đối tượng có thể được miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí, chẳng hạn:

  • Cá nhân thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo;
  • Người cao tuổi theo quy định pháp luật;
  • Người khuyết tật;
  • Người có công với cách mạng hoặc thân nhân liệt sĩ trong trường hợp luật định;
  • Trẻ em;
  • Một số đối tượng khác thuộc diện được miễn theo quy định.

Việc được miễn không tự động áp dụng chỉ vì đương sự thuộc một trong các nhóm trên. Người có yêu cầu cần chuẩn bị giấy tờ chứng minh và đề nghị Tòa án xem xét theo thủ tục.

Trường hợp được giảm án phí

Người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có đủ tài sản để nộp án phí có thể được xem xét giảm theo điều kiện luật định.

Mức giảm và hồ sơ đề nghị phải căn cứ vào tình trạng tài chính, tài liệu chứng minh và quy định áp dụng đối với từng trường hợp.

>> Đặt lịch tư vấn với luật sư của chúng tôi và trải nghiệm dịch vụ pháp lý uy tín, nơi mọi vấn đề của bạn sẽ được giải quyết hiệu quả và nhanh chóng!

Đặt lịch tư vấn

Ngoài án phí, tranh chấp tài sản thừa kế còn có chi phí nào?

Khi khởi kiện chia di sản, ngoài án phí, các bên có thể phải chi trả thêm một số khoản chi phí tố tụng tùy thuộc vào tính chất vụ việc.

Một số chi phí thường phát sinh gồm:

  • Chi phí định giá tài sản: Phát sinh khi cần xác định giá trị nhà đất, tiền hoặc tài sản khác thuộc di sản.
  • Chi phí đo đạc, thẩm định tại chỗ: Có thể phát sinh khi tranh chấp liên quan đến diện tích, ranh giới hoặc hiện trạng nhà đất.
  • Chi phí giám định: Phát sinh khi cần giám định chữ ký, chữ viết, dấu vân tay hoặc tài liệu liên quan đến di chúc.
  • Chi phí xem xét, thẩm định chứng cứ: Tùy thuộc vào hoạt động tố tụng mà Tòa án thực hiện.
  • Chi phí luật sư: Nếu đương sự thuê luật sư tư vấn, soạn hồ sơ hoặc đại diện tham gia giải quyết tranh chấp.

Các khoản chi phí này có tính chất khác với án phí và không phải vụ án thừa kế nào cũng phát sinh đầy đủ.

Những lưu ý để hạn chế chi phí khi khởi kiện tranh chấp thừa kế

Để tránh phát sinh chi phí không cần thiết, người có quyền lợi liên quan nên lưu ý một số vấn đề sau:

  • Xác định đúng di sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng của người đã mất, tránh đưa tài sản của người khác vào yêu cầu chia thừa kế.
  • Xác định đầy đủ người thuộc diện thừa kế, người có quyền và nghĩa vụ liên quan để hạn chế việc bổ sung, sửa đổi yêu cầu trong quá trình giải quyết.
  • Chuẩn bị giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế, di chúc, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài liệu xác định giá trị tài sản.
  • Xác định rõ phần di sản yêu cầu được chia để dự tính tạm ứng án phí.
  • Chủ động thương lượng, hòa giải nếu các bên có khả năng thống nhất phương án phân chia.
  • Nếu thuộc trường hợp được miễn hoặc giảm án phí, cần chuẩn bị tài liệu chứng minh ngay khi thực hiện thủ tục tố tụng.

Luật sư Nguyễn Văn Hùng lưu ý: Khi tính án phí tranh chấp tài sản thừa kế, không nên tự lấy tổng giá trị nhà đất hoặc toàn bộ di sản nhân với tỷ lệ phần trăm để xác định số tiền phải nộp. Cần làm rõ yêu cầu khởi kiện, phần tài sản mỗi người được hưởng và nghĩa vụ án phí tương ứng. Việc xác định sai giá trị tài sản hoặc yêu cầu không rõ ràng có thể khiến việc dự tính tạm ứng án phí không chính xác.

Kết luận

Án phí tranh chấp tài sản thừa kế được xác định theo tính chất vụ án và giá trị phần tài sản có liên quan. Đối với tranh chấp chia di sản có giá ngạch, mức án phí sơ thẩm được tính theo biểu lũy tiến từ 300.000 đồng đến 112 triệu đồng cộng với 0,1% phần giá trị vượt 4 tỷ đồng. Đặc biệt, mỗi người được chia di sản phải chịu án phí tương ứng với giá trị phần tài sản mình được hưởng, không mặc nhiên tính trên toàn bộ di sản.

Trước khi khởi kiện, người có quyền lợi liên quan nên xác định rõ di sản, người thừa kế, giá trị tài sản và phần yêu cầu được chia để dự tính khoản tạm ứng án phí. Trường hợp thuộc diện được miễn, giảm hoặc các bên có thể hòa giải thành, cần chuẩn bị hồ sơ và thực hiện đúng thủ tục để bảo đảm quyền lợi, đồng thời hạn chế chi phí phát sinh trong quá trình giải quyết tranh chấp.

Chat Zalo
Đặt Lịch

    PHIẾU ĐẶT LỊCH

    Vui lòng điền thông tin liên hệ và lựa chọn Hình thức tư vấn phù hợp với yêu cầu của bạn.






    Bạn vui lòng quét mã để thanh toán phí tư vấn và nhấn Đặt lịch tư vấn. Lưu ý: Lịch tư vấn chỉ được xác nhận khi thanh toán thành công. Trong vòng 05 phút, chúng tôi sẽ liên hệ để xác nhận và kết nối bạn với đội ngũ luật sư.


    Luật sư tư vấn trực tiếp

    Luật sư tư vấn Online

    Bạn cần thanh toán trước khi gửi phiếu đặt lịch