Tờ khai quan hệ hàng thừa kế – Mẫu chuẩn và cách lập chi tiết

Khi thực hiện thủ tục khai nhận di sản, phân chia tài sản thừa kế hoặc sang tên sổ đỏ do nhận thừa kế, việc kê khai đầy đủ mối quan hệ giữa người để lại di sản và những người có quyền hưởng di sản là bước quan trọng. Trong thực tế, người dân thường tìm kiếm tờ khai quan hệ hàng thừa kế để hoàn thiện hồ sơ công chứng hoặc cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Vậy tờ khai quan hệ thừa kế theo pháp luật gồm những nội dung gì? Có mẫu tờ khai hàng thừa kế thống nhất không? Cách ghi thông tin người thừa kế và giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình như thế nào? Bài viết dưới đây của Luật Thiên Mã sẽ hướng dẫn chi tiết và cung cấp mẫu tham khảo để bạn sử dụng.

tờ khai quan hệ thừa kế theo pháp luật - mẫu chuẩn mới nhất và hướng dẫn kê khai
tờ khai quan hệ thừa kế theo pháp luật – mẫu chuẩn mới nhất và hướng dẫn kê khai

Nội Dung Bài Viết

1. Tờ khai quan hệ hàng thừa kế là gì?

Tờ khai quan hệ hàng thừa kế là cách gọi thông dụng của văn bản dùng để kê khai thông tin về người để lại di sản, những người có quan hệ gia đình hoặc quan hệ nuôi con nuôi với người chết và các thông tin liên quan đến việc xác định người thừa kế.

Tờ khai này thường được sử dụng để hỗ trợ quá trình chuẩn bị hồ sơ khai nhận di sản, thỏa thuận phân chia di sản hoặc thực hiện thủ tục liên quan đến tài sản thừa kế.

Cần lưu ý rằng Bộ luật Dân sự năm 2015 không quy định một mẫu biểu thống nhất có tên “Tờ khai quan hệ hàng thừa kế” áp dụng cho mọi trường hợp. Tùy yêu cầu của tổ chức hành nghề công chứng hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ, người dân có thể phải kê khai theo biểu mẫu riêng hoặc cung cấp văn bản, tài liệu chứng minh quan hệ thừa kế.

Tờ khai có thể thể hiện các nội dung chính như:

  • Thông tin người để lại di sản.
  • Thông tin người kê khai.
  • Danh sách những người có quan hệ thừa kế với người chết.
  • Quan hệ giữa từng người với người để lại di sản.
  • Tình trạng còn sống hoặc đã chết của từng người, nếu có liên quan.
  • Thông tin về di chúc và tài sản thừa kế.
  • Tài liệu chứng minh quan hệ gia đình và các giấy tờ kèm theo.

Tờ khai chủ yếu có giá trị kê khai thông tin. Việc xác định một người có quyền hưởng di sản hay không vẫn phải căn cứ vào quy định pháp luật và hồ sơ cụ thể.

2. Khi nào cần tờ khai quan hệ thừa kế theo pháp luật?

Tờ khai quan hệ thừa kế theo pháp luật có thể được sử dụng trong quá trình chuẩn bị hồ sơ thừa kế, đặc biệt khi cần làm rõ những người có quan hệ gia đình với người để lại di sản.

Các trường hợp thường gặp gồm:

  • Chuẩn bị hồ sơ khai nhận di sản tại tổ chức hành nghề công chứng.
  • Lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản.
  • Xác định người thừa kế khi người chết không để lại di chúc.
  • Hoàn thiện hồ sơ sang tên quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở do nhận thừa kế.
  • Làm rõ quan hệ giữa người để lại di sản với vợ, chồng, cha mẹ, con đẻ hoặc con nuôi.
  • Cung cấp thông tin ban đầu khi có tranh chấp về người thừa kế.

Trong trường hợp người chết có di chúc, việc kê khai vẫn có thể cần thiết để xác định những người có liên quan và xem xét quyền của người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc theo Điều 644 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Nếu có người thuộc thế hệ trước chết trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản, cần xem xét thêm quy định về thừa kế thế vị tại Điều 652 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Mẫu tờ khai quan hệ thừa kế theo pháp luật

Dưới đây là mẫu tờ khai quan hệ thừa kế tham khảo. Bạn có thể sao chép và điều chỉnh nội dung phù hợp với hồ sơ thực tế.

Lưu ý: Đây là mẫu tham khảo, không phải biểu mẫu bắt buộc được pháp luật quy định thống nhất. Trước khi sử dụng, cần kiểm tra yêu cầu của tổ chức công chứng hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

Mẫu tờ khai mối quan hệ hàng thừa kế

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


TỜ KHAI QUAN HỆ HÀNG THỪA KẾ

Kính gửi: ………………………………………………………………

I. Thông tin người để lại di sản

  1. Họ và tên: ……………………………………………………………..
  2. Ngày, tháng, năm sinh (nếu có): ………………………………
  3. Số CCCD/CMND (nếu có): ……………………………………….
  4. Nơi cư trú cuối cùng: ……………………………………………..
  5. Ngày, tháng, năm chết: …………………………………………..
  6. Thông tin giấy chứng tử/trích lục khai tử: …………………..
  7. Tình trạng di chúc: Có / Không / Chưa xác định.
  8. Tài sản để lại thừa kế: …………………………………………….

II. Thông tin người kê khai

  1. Họ và tên: ……………………………………………………………..
  2. Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………..
  3. Số CCCD/CMND/Hộ chiếu: ………………………………………
  4. Địa chỉ thường trú: …………………………………………………
  5. Số điện thoại liên hệ: ……………………………………………..
  6. Quan hệ với người để lại di sản: ……………………………….

III. Danh sách những người có quan hệ thừa kế

STT Họ và tên Ngày sinh Quan hệ với người chết Tình trạng Ghi chú
1 ……………. ……………. Vợ/chồng ……………. …………….
2 ……………. ……………. Cha/mẹ đẻ ……………. …………….
3 ……………. ……………. Cha/mẹ nuôi ……………. …………….
4 ……………. ……………. Con đẻ/con nuôi ……………. …………….
5 ……………. ……………. Con đẻ/con nuôi ……………. …………….
6 ……………. ……………. Người có quan hệ khác cần làm rõ ……………. …………….

Người kê khai bổ sung hoặc điều chỉnh các dòng theo tình huống thực tế. Không phải tất cả người có quan hệ gia đình đều thuộc cùng một hàng thừa kế.

IV. Thông tin liên quan đến việc thừa kế

  1. Người để lại di sản có lập di chúc hay không: …………….
  2. Có người thừa kế nào đã chết trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản không: ………………………………………………………………
  3. Có người từ chối nhận di sản hoặc có vấn đề cần xác minh quyền hưởng di sản không: ………………………………………………………………
  4. Có tranh chấp về quan hệ thừa kế hoặc tài sản không: ………………………………………………………………
  5. Mục đích kê khai: Khai nhận di sản / Thỏa thuận phân chia di sản / Sang tên nhà đất / Mục đích khác: ……………………………………………

V. Cam kết của người kê khai

Tôi cam kết những thông tin kê khai trong tờ khai và các tài liệu gửi kèm là trung thực, chính xác theo hồ sơ và hiểu biết của mình. Tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai.

Tôi hiểu rằng tờ khai này không tự động xác lập quyền hưởng di sản và không thay thế văn bản khai nhận, thỏa thuận phân chia di sản hoặc các giấy tờ bắt buộc khác theo quy định pháp luật.

Kính đề nghị cơ quan, tổ chức tiếp nhận xem xét và hướng dẫn thực hiện thủ tục theo thẩm quyền.

………, ngày …… tháng …… năm ……

NGƯỜI KÊ KHAI

(Ký và ghi rõ họ tên)

…………………………………………….

Tài liệu gửi kèm (nếu có):

  1. Giấy chứng tử/trích lục khai tử của người để lại di sản.
  2. Giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình.
  3. Giấy tờ nhận nuôi con nuôi, nếu có.
  4. Giấy tờ tùy thân của người kê khai và những người liên quan.
  5. Di chúc, nếu có.
  6. Giấy tờ về tài sản thừa kế.
  7. Tài liệu khác theo yêu cầu của tổ chức hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

4. Cách ghi tờ khai mối quan hệ thừa kế

Để tờ khai dễ được kiểm tra và hạn chế việc bổ sung hồ sơ, người kê khai nên chú ý các nội dung sau.

4.1. Ghi đúng thông tin người để lại di sản

Họ tên, ngày chết, nơi cư trú cuối cùng và thông tin giấy chứng tử cần thống nhất với giấy tờ hộ tịch. Nếu có sai lệch giữa các giấy tờ, nên làm rõ trước khi tiến hành thủ tục thừa kế.

4.2. Ghi rõ quan hệ của từng người với người chết

Không nên chỉ ghi chung là “người nhà” hoặc “người thân”. Cần thể hiện cụ thể quan hệ như vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ hoặc con nuôi.

Nếu kê khai ông bà, anh chị em ruột, cháu hoặc những người thuộc hàng thừa kế khác, cần ghi rõ quan hệ và không tự động xếp tất cả vào hàng thừa kế thứ nhất.

4.3. Kê khai người đã chết có liên quan đến thừa kế

Nếu một người thuộc hàng thừa kế đã chết trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản, cần ghi nhận tình trạng này và chuẩn bị giấy tờ chứng minh.

Trường hợp có con của người đó yêu cầu hưởng di sản theo cơ chế thừa kế thế vị, cần đối chiếu Điều 652 Bộ luật Dân sự năm 2015 và các tài liệu liên quan.

4.4. Không bỏ sót người có thể có quyền hưởng di sản

Người kê khai nên rà soát đầy đủ quan hệ gia đình, quan hệ nuôi con nuôi và các tình tiết có thể ảnh hưởng đến quyền hưởng di sản. Việc bỏ sót người thừa kế có thể dẫn đến yêu cầu bổ sung hồ sơ hoặc phát sinh tranh chấp sau này.

Tuy nhiên, việc có tên trong tờ khai không đồng nghĩa với việc người đó chắc chắn được hưởng di sản. Quyền hưởng phải được xác định theo di chúc, quy định thừa kế theo pháp luật và các điều kiện có liên quan.

5. Tờ khai hàng thừa kế theo pháp luật gồm những ai?

Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015, hàng thừa kế theo pháp luật gồm ba hàng.

Hàng thừa kế thứ nhất

Gồm vợ, chồng; cha đẻ, mẹ đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi; con đẻ, con nuôi của người chết.

Những người cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau nếu chia theo pháp luật và không có yếu tố làm thay đổi kết quả.

Hàng thừa kế thứ hai

Gồm ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại hoặc bà ngoại.

Hàng thừa kế thứ ba

Gồm cụ nội, cụ ngoại; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; cháu ruột mà người chết là bác, chú, cậu, cô, dì ruột; chắt ruột mà người chết là cụ nội hoặc cụ ngoại.

Hàng thừa kế sau chỉ được hưởng khi không còn người ở hàng trước có quyền hưởng di sản theo các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Khi lập tờ khai quan hệ thừa kế theo pháp luật, người kê khai nên ghi rõ quan hệ của từng người để tổ chức tiếp nhận có cơ sở đối chiếu với quy định này.

6. Tờ khai quan hệ hàng thừa kế nộp ở đâu?

Nơi nộp và loại văn bản cần sử dụng phụ thuộc vào mục đích thực tế.

  • Tổ chức hành nghề công chứng: Liên hệ để được hướng dẫn hồ sơ khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản.
  • Cơ quan đăng ký hộ tịch: Xin cấp trích lục hoặc xác minh thông tin hộ tịch trong phạm vi thẩm quyền.
  • Cơ quan đăng ký đất đai hoặc bộ phận tiếp nhận hồ sơ đất đai: Thực hiện thủ tục đăng ký biến động, sang tên nhà đất do nhận thừa kế.
  • Tòa án có thẩm quyền: Giải quyết tranh chấp về người thừa kế, quan hệ thừa kế hoặc quyền đối với di sản.

Không có một cơ quan duy nhất có thẩm quyền xác nhận mọi nội dung trong tờ khai quan hệ thừa kế. Nếu mục đích là sang tên nhà đất, bạn nên liên hệ trước với tổ chức công chứng và cơ quan đăng ký đất đai để xác định hồ sơ phù hợp.

7. Hồ sơ kèm theo tờ khai quan hệ thừa kế

Tùy vụ việc, các giấy tờ cần chuẩn bị có thể bao gồm:

  • Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của người để lại di sản.
  • Giấy khai sinh của con, giấy đăng ký kết hôn của vợ hoặc chồng.
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ cha mẹ với người để lại di sản.
  • Giấy tờ nhận nuôi con nuôi nếu có.
  • Giấy tờ tùy thân của người kê khai và người có liên quan.
  • Di chúc nếu người chết có lập di chúc.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản khác.
  • Giấy chứng tử của người thừa kế đã chết trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản, nếu có.
  • Tài liệu liên quan đến việc từ chối nhận di sản hoặc tranh chấp, nếu phát sinh.

Danh mục này chỉ mang tính tham khảo. Cơ quan hoặc tổ chức tiếp nhận có thể yêu cầu thêm giấy tờ tùy theo loại tài sản, nội dung hồ sơ và thủ tục áp dụng.

8. Tờ khai quan hệ thừa kế có thay thế văn bản khai nhận di sản không?

Không. Tờ khai quan hệ thừa kế chủ yếu dùng để kê khai thông tin về quan hệ gia đình và những người có liên quan đến việc hưởng di sản.

Trong khi đó, văn bản khai nhận di sản hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản được lập theo thủ tục pháp luật tương ứng để xác định việc nhận và phân chia tài sản thừa kế.

Nếu dùng tờ khai tự lập để thay thế văn bản bắt buộc trong hồ sơ công chứng hoặc sang tên nhà đất, hồ sơ có thể không được chấp nhận.

Do đó, trước khi lập tờ khai, cần xác định rõ mục đích sử dụng và yêu cầu của cơ quan, tổ chức tiếp nhận hồ sơ.

9. Căn cứ pháp lý về quan hệ hàng thừa kế

Các quy định quan trọng cần tham khảo gồm:

  • Điều 611 Bộ luật Dân sự năm 2015: Thời điểm mở thừa kế.
  • Điều 612: Di sản.
  • Điều 613: Người thừa kế.
  • Điều 614: Thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người thừa kế.
  • Điều 644: Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc.
  • Điều 649–651: Thừa kế theo pháp luật và các hàng thừa kế.
  • Điều 652: Thừa kế thế vị.
  • Điều 653: Quan hệ thừa kế giữa con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi.

Trong đó, Điều 651 là căn cứ trực tiếp xác định ba hàng thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên, để xác định đầy đủ người được hưởng di sản trong một vụ việc, cần xem xét thêm di chúc, thời điểm chết, quan hệ pháp lý và các điều kiện liên quan.

10. Câu hỏi thường gặp về tờ khai quan hệ hàng thừa kế

Có mẫu tờ khai quan hệ thừa kế theo pháp luật do Nhà nước ban hành không?

Không có một mẫu thống nhất mang tên này áp dụng cho mọi trường hợp. Người dân có thể dùng mẫu tham khảo hoặc sử dụng biểu mẫu riêng theo yêu cầu của tổ chức công chứng hay cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

Ai có thể lập tờ khai quan hệ hàng thừa kế?

Người có liên quan đến việc giải quyết di sản có thể lập tờ khai để cung cấp thông tin. Tuy nhiên, người kê khai phải bảo đảm tính trung thực và có trách nhiệm cung cấp tài liệu chứng minh theo yêu cầu.

Có cần chữ ký của tất cả người thừa kế trên tờ khai không?

Điều này phụ thuộc vào biểu mẫu và mục đích sử dụng. Tờ khai thông tin do một người lập khác với văn bản thỏa thuận phân chia di sản. Khi thực hiện thủ tục phân chia hoặc xác lập quyền đối với tài sản, cần tuân thủ yêu cầu về chủ thể tham gia và hình thức văn bản theo quy định áp dụng.

Có thể dùng tờ khai này để sang tên sổ đỏ không?

Thông thường, tờ khai tự lập không đủ để thay thế toàn bộ hồ sơ sang tên do nhận thừa kế. Người dân cần có giấy tờ chứng minh quyền hưởng di sản và các văn bản theo yêu cầu của thủ tục đăng ký đất đai.

Nếu kê khai thiếu người thừa kế thì sao?

Việc kê khai thiếu có thể khiến hồ sơ phải bổ sung hoặc làm phát sinh tranh chấp về quyền hưởng di sản. Vì vậy, cần rà soát đầy đủ người có liên quan, đối chiếu giấy tờ hộ tịch và khai báo trung thực trước khi nộp hồ sơ.

11. Kết luận

Tờ khai quan hệ hàng thừa kế là văn bản tham khảo giúp kê khai thông tin về người để lại di sản và những người có quan hệ thừa kế. Tuy nhiên, đây không phải mẫu biểu bắt buộc áp dụng thống nhất cho mọi hồ sơ và không tự động xác lập quyền hưởng di sản.

Để hoàn thiện hồ sơ, người kê khai cần xác định đúng quan hệ gia đình, chuẩn bị giấy tờ chứng minh và kiểm tra yêu cầu của tổ chức công chứng hoặc cơ quan tiếp nhận. Đối với hồ sơ nhà đất, trường hợp có người thừa kế đã chết hoặc phát sinh tranh chấp, nên rà soát kỹ căn cứ pháp lý trước khi lập văn bản phân chia di sản.

Chat Zalo
Đặt Lịch

    PHIẾU ĐẶT LỊCH

    Vui lòng điền thông tin liên hệ và lựa chọn Hình thức tư vấn phù hợp với yêu cầu của bạn.






    Bạn vui lòng quét mã để thanh toán phí tư vấn và nhấn Đặt lịch tư vấn. Lưu ý: Lịch tư vấn chỉ được xác nhận khi thanh toán thành công. Trong vòng 05 phút, chúng tôi sẽ liên hệ để xác nhận và kết nối bạn với đội ngũ luật sư.


    Luật sư tư vấn trực tiếp

    Luật sư tư vấn Online

    Bạn cần thanh toán trước khi gửi phiếu đặt lịch