action_echbay_call_shortcode for_shortcode is empty!

Nợ thuế hộ kinh doanh và những quy định cần hiểu rõ

Nợ thuế hộ kinh doanh là một dạng hình thức nợ phổ biến trong nền kinh tế Việt Nam. Kinh doanh là một hình thức kinh doanh nhỏ, thường do cá nhân hoặc một số người tham gia cùng nhau thành lập, với mục đích tạo ra thu nhập và đóng góp vào phát triển kinh tế của địa phương. Tuy nhiên, như các doanh nghiệp khác, hộ kinh doanh cũng phải đối mặt với vấn đề nợ thuế. Để tránh nợ thuế và các hậu quả pháp lý tiềm tàng, chủ hộ kinh doanh cần có kiến thức về quy định thuế, theo dõi tình hình tài chính và nộp thuế đúng hạn.

Do vậy, trong bài viết dưới đây, Luật Thiên Mã sẽ giải đáp chi tiết về vấn đề “Nợ thuế hộ kinh doanh“. Ngoài ra, bạn còn có thể kết nối trực tiếp đến với Luật sư thông qua số hotline 1900.6174 để được tư vấn kịp thời và nhanh chóng nhất!

 >>> Luật Thiên Mã tư vấn miễn phí cụ thể Nợ thuế hộ kinh doanh? Gọi ngay 1900.6174

Hộ kinh doanh là gì?

Trước khi tìm hiểu về “nợ thuế hộ kinh doanh“, chúng ta hãy cùng tìm hiểu về khái niệm “Hộ kinh doanh là gì?“.

Theo quy định của pháp luật tại nước ta, hộ kinh doanh được xác định trong các văn bản luật và văn bản pháp quy liên quan. Điều khoản 1, Điều 79 của Nghị định số 01/2021/NĐ-CP mô tả cụ thể nội dung của hộ kinh doanh như sau:

Hộ kinh doanh là một tổ chức được thành lập và đăng ký bởi một cá nhân hoặc một nhóm người trong hộ gia đình, và chịu trách nhiệm toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh. Trong trường hợp các thành viên trong hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh, một thành viên được ủy quyền làm đại diện cho hộ kinh doanh. Chủ hộ kinh doanh là cá nhân đăng ký hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên trong hộ gia đình ủy quyền làm đại diện cho hộ kinh doanh.

tim-hieu-khai-niem-ho-kinh-doanh-la-gi
Luật Doanh nghiệp 2014 số 68/2014/QH13 có nhiều quy định mới như vấn đề con dấu doanh nghiệp, nội dung giấy đăng ký kinh doanh

Do đó, hộ kinh doanh là một tổ chức do một cá nhân hoặc một nhóm người trong hộ gia đình là công dân Việt Nam, đã đủ tuổi và có khả năng chịu trách nhiệm về hành vi của mình hoặc là một hộ gia đình, đăng ký kinh doanh với quy mô tối đa là mười người lao động, và chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình.

Khi một hộ kinh doanh sử dụng từ 10 lao động trở lên, phải tuân thủ quy định mới nhất của nhà nước và đăng ký thành lập doanh nghiệp.

>>> Xem thêm: Nên lập chi nhánh hay địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp?

Loại thuế mà hộ kinh doanh phải nộp ?

Tiếp theo nội dung bài “Nợ thuế hộ kinh doanh”, chúng ta hãy cùng tìm hiểu về các loại thuế mà các hộ kinh doanh phải nộp. Cụ thể, có ba loại thuế chính mà hộ kinh doanh phải nộp: Đó là lệ phí môn bài, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Ngoài ra, hộ gia đình còn phải nộp các loại thuế khác tùy thuộc vào loại mặt hàng kinh doanh mà họ đang làm.

Tuy nhiên, theo Điều 3 của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP (đã được sửa đổi và bổ sung bởi điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị định số 22/2020/NĐ-CP), lệ phí môn bài đối với hộ kinh doanh được quy định như sau:

  • Miễn lệ phí môn bài:
    1. Cá nhân, nhóm cá nhân, và hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm dưới 100 triệu đồng.
    2. Cá nhân, nhóm cá nhân, và hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
    3. Cá nhân, nhóm cá nhân, và hộ gia đình sản xuất muối. …
    4. Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với: 

a) Tổ chức mới thành lập (được cấp mã số thuế mới và mã số doanh nghiệp mới). 

b) Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân ra hoạt động sản xuất, kinh doanh lần đầu. 

c) Trong thời gian được miễn lệ phí môn bài, khi tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, hoặc địa điểm kinh doanh, thì chi nhánh, văn phòng đại diện, hoặc địa điểm kinh doanh cũng được miễn lệ phí môn bài trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân được miễn lệ phí môn bài.

loai-thue-maho-kinh-doanh-phai-nop-bao-nhieu-loai

Theo quy định hiện hành, hộ kinh doanh có những trường hợp đặc biệt được miễn lệ phí môn bài. Đầu tiên là những hộ gia đình có doanh thu hàng năm không vượt quá 100 triệu đồng. Điều này áp dụng cho những gia đình không hoạt động kinh doanh hay sản xuất hàng ngày, không có sự thường xuyên trong hoạt động kinh doanh. Đồng thời, những hộ gia đình chuyên sản xuất muối cũng được hưởng quyền miễn lệ phí môn bài.

Ngoài ra, đối với những hộ gia đình lần đầu tiên bước vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, cũng được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu tiên (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12). Điều này áp dụng cho các tổ chức mới được thành lập, được cấp mã số thuế mới và mã số doanh nghiệp mới, cũng như cho các hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân chưa từng hoạt động kinh doanh trước đó.

Đồng thời, trong thời gian được miễn lệ phí môn bài, nếu tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh, thì các chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh cũng sẽ được miễn lệ phí môn bài trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân được miễn lệ phí môn bài.

Tóm lại, những hộ gia đình có doanh thu hàng năm không vượt quá 100 triệu đồng, không hoạt động kinh doanh hay sản xuất hàng ngày, những hộ gia đình sản xuất muối, và những hộ gia đình lần đầu tiên bước vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, đều được miễn lệ phí môn bài theo quy định hiện hành.

>>> Luật sư tư vấn miễn phí vấn đề Nợ thuế hộ kinh doanh xử lý bằng biện pháp gì? Gọi ngay 1900.6174

Nợ thuế hộ kinh doanh có sao không và xử lý bằng biện pháp gì?

Các cơ quan thuế sẽ hợp tác với chính quyền địa phương để áp dụng biện pháp cưỡng chế thuế đối với các hộ kinh doanh, cá nhân nợ thuế bằng cách cắt nguồn cung cấp các dịch vụ thiết yếu như điện, nước, viễn thông…

Theo thông tin từ Bộ Tài chính, dự thảo sửa đổi Luật quản lý thuế đã đưa ra ý kiến mới về biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế. Trong đó, một điểm mới được bổ sung là quy định về biện pháp cưỡng chế thuế.

Cụ thể, theo Bộ Tài chính, hiện tại, khi cưỡng chế các trường hợp nợ thuế của cá nhân kinh doanh, cá nhân có thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công, cơ quan thuế gặp rất nhiều khó khăn. Không thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế như trích tiền từ tài khoản người nợ thuế, khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập… Dẫn đến tình trạng nợ thuế của hộ kinh doanh, nợ thuế của cá nhân.

Theo Bộ Tài chính, “Mặc dù số tiền nợ thuế không lớn nhưng cần có các giải pháp xử lý để thực hiện sự nghiêm minh của pháp luật. Các cơ quan thuế quản lý trực tiếp đã đề xuất biện pháp cưỡng chế nợ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân là phối hợp với chính quyền địa phương, cơ quan quản lý nhà nước tại địa bàn để cưỡng chế nợ thuế thông qua các hình thức như cắt nguồn cung cấp các dịch vụ thiết yếu (điện, nước, viễn thông,…), thông báo về nơi cư trú…”.

no-thue-ho-kinh-doanh-co-sao-khong-va-xu-ly-bang-bien-phap-nao

Bộ Tài chính đề xuất rằng để đảm bảo tính pháp lý khi công khai thông tin về người nợ thuế và tránh việc bị người nộp thuế khiếu kiện, cần thiết phải sửa đổi và bổ sung Điều 74 của Luật quản lý thuế theo hướng tăng cường minh bạch và rõ ràng. Điều này đòi hỏi cơ quan thuế các cấp phải có cơ sở pháp lý vững chắc để thực hiện việc công khai thông tin về người nợ thuế.

Theo đó, đối với các trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế, thông tin về những trường hợp này sẽ được công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và cổng thông tin điện tử của ngành thuế.

>>> Xem thêm: Nợ thuế bao nhiêu thì bị cưỡng chế? Nợ thuế bao lâu thì bị cưỡng chế?

Nợ thuế hộ kinh doanh bị phạt bao nhiêu tiền?

Khi doanh nghiệp của bạn có thu nhập chịu thuế, việc xử lý vi phạm sẽ bao gồm xử phạt cho việc chậm nộp tiền thuế và tiền phạt theo quy định tại Điều 42 của Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Theo quy định đó, khi tổ chức hoặc cá nhân chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn, sẽ bị tính tiền phạt chậm nộp với tỷ lệ 0,05% trên số tiền phạt chậm nộp, tính từng ngày. Số ngày chậm nộp tiền phạt bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định và được tính từ ngày kế tiếp ngày hết hạn nộp tiền phạt đến ngày liền kề trước ngày tổ chức hoặc cá nhân nộp tiền phạt vào ngân sách nhà nước.

Tuy nhiên, không tính tiền chậm nộp tiền phạt trong các trường hợp như: thời gian được hoãn thi hành quyết định phạt tiền, thời gian xem xét và quyết định miễn tiền phạt, và số tiền phạt chưa đến hạn nộp trong trường hợp được nộp tiền phạt nhiều lần.

Nếu tổ chức hoặc cá nhân không tự giác nộp tiền phạt và tiền chậm nộp tiền phạt vào ngân sách nhà nước, cơ quan thuế trực tiếp quản lý sẽ có trách nhiệm thông báo và đôn đốc tổ chức hoặc cá nhân đó nộp tiền phạt và tiền chậm nộp tiền phạt theo quy định.

Do đó, theo quy định trên, trong trường hợp hộ kinh doanh cá thể nợ thuế, họ sẽ phải nộp tiền thuế và tiền phạt chậm nộp theo quy định của pháp luật.

>>> Nợ thuế hộ kinh doanh? Gọi ngay 1900.6174

Nợ thuế hộ kinh doanh là một vấn đề quan trọng và cần được chủ hộ kinh doanh đối mặt và giải quyết một cách nghiêm túc. Việc giữ gìn sự tuân thủ nghĩa vụ thuế không chỉ đảm bảo tính hợp pháp và tuân thủ quy định pháp luật, mà còn mang lại nhiều lợi ích cho hộ kinh doanh.

Gọi ngay: 1900.6174 - Để gặp luật sư tư vấn 24/7