Mẫu di chúc thừa kế tài sản,đất đai cho con được sử dụng khi bố mẹ muốn xác định rõ người được hưởng nhà đất, tiền hoặc tài sản khác sau khi mình qua đời. Việc lập di chúc giúp cha mẹ chủ động thể hiện ý chí phân chia tài sản, hạn chế bất đồng giữa các con và tạo căn cứ giải quyết thừa kế theo quy định pháp luật.
Tuy nhiên, để di chúc có hiệu lực, người lập cần xác định đúng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình, ghi rõ người được hưởng và phần tài sản được nhận. Đặc biệt, khi lập mẫu di chúc bố mẹ để lại đất cho con hoặc mẫu di chúc chia đất cho các con, cần lưu ý quyền sử dụng đất, tài sản chung vợ chồng và quyền của người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc.
Bài viết dưới đây cung cấp mẫu di chúc để lại tài sản cho con, mẫu di chúc nhà đất cho con và hướng dẫn lập di chúc theo Bộ luật Dân sự năm 2015.

1. Mẫu di chúc thừa kế tài sản cho con
Dưới đây là mẫu di chúc tham khảo dành cho bố mẹ muốn để lại tài sản cho một hoặc nhiều người con sau khi qua đời. Bạn cần điều chỉnh thông tin cho phù hợp với tài sản, người được hưởng và ý chí thực tế của người lập di chúc.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
DI CHÚC
Về việc định đoạt tài sản cho con sau khi qua đời
Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……, tại ………………………………………, tôi là:
- Họ và tên: ………………………………………………………………………
- Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………
- Số định danh cá nhân/CCCD: ………………………………………………
- Địa chỉ cư trú: …………………………………………………………………
- Tình trạng hôn nhân: …………………………………………………………
Trong trạng thái minh mẫn, sáng suốt, hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép, tôi lập di chúc này để định đoạt tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của mình sau khi qua đời.
Điều 1. Tài sản để lại theo di chúc
Tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của tôi dự kiến để lại theo di chúc gồm:
1. Nhà ở, quyền sử dụng đất (nếu có)
- Địa chỉ nhà, đất: ………………………………………………………………
- Thửa đất số: ……………………… Tờ bản đồ số: ………………………
- Diện tích đất: ……………………… m²
- Mục đích sử dụng đất: ………………………………………………………
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất số: ………………………………………………………………………………
- Cơ quan cấp: ……………………… Ngày cấp: ……………………………
- Phần quyền sở hữu, quyền sử dụng thuộc về tôi: …………………………
2. Tiền, tiền gửi ngân hàng và tài sản khác
- Loại tài sản: ……………………………………………………………………
- Thông tin nhận diện hoặc giấy tờ liên quan: ………………………………
- Giá trị hoặc phần quyền của tôi (nếu xác định được): ……………………
3. Tài sản khác (nếu có)
………………………………………………………………………………………
Tôi chỉ định đoạt phần tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của mình. Đối với tài sản chung với vợ, chồng hoặc người khác, việc định đoạt chỉ áp dụng trong phạm vi quyền của tôi theo quy định pháp luật.
Điều 2. Người được hưởng di sản
Sau khi tôi qua đời, tôi quyết định để lại tài sản cho các con như sau:
1. Người con thứ nhất
- Họ và tên: ………………………………………………………………………
- Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………
- Số định danh cá nhân/CCCD (nếu có): ……………………………………
- Địa chỉ cư trú: …………………………………………………………………
- Phần tài sản được hưởng: ……………………………………………………
2. Người con thứ hai
- Họ và tên: ………………………………………………………………………
- Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………
- Số định danh cá nhân/CCCD (nếu có): ……………………………………
- Địa chỉ cư trú: …………………………………………………………………
- Phần tài sản được hưởng: ……………………………………………………
3. Người con khác (nếu có)
- Họ và tên: ………………………………………………………………………
- Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………
- Địa chỉ cư trú: …………………………………………………………………
- Phần tài sản được hưởng: ……………………………………………………
Điều 3. Phương án phân chia tài sản
Tôi quyết định phân chia tài sản cụ thể như sau:
- Để lại cho ông/bà ………………………………… quyền sử dụng thửa đất số ……………, tờ bản đồ số ……………, diện tích …………… m², tại …………………………………, trong phạm vi quyền hợp pháp của tôi.
- Để lại cho ông/bà ………………………………… căn nhà tại ………………………………… và phần tài sản thuộc quyền của tôi gắn liền với căn nhà.
- Để lại cho ông/bà ………………………………… số tiền/tài sản …………………………………
- Phần tài sản còn lại thuộc quyền của tôi chưa được liệt kê cụ thể được xử lý như sau: ……………………………………………………………………
Trường hợp tài sản được để lại cho nhiều người cùng hưởng, tỷ lệ hoặc phần tài sản của từng người được xác định như sau: ………………………………
Điều 4. Người quản lý di sản (nếu có)
Tôi đề nghị ông/bà …………………………………, địa chỉ …………………………………, quản lý di sản trong phạm vi phù hợp với nội dung di chúc và quy định pháp luật.
Người quản lý có trách nhiệm bảo quản tài sản, thực hiện công việc được giao và không tự ý định đoạt tài sản trái với quyền của những người thừa kế hoặc nội dung di chúc.
Điều 5. Cam kết của người lập di chúc
Tôi cam kết:
- Lập di chúc trong trạng thái minh mẫn, sáng suốt và hoàn toàn tự nguyện.
- Nội dung di chúc thể hiện đúng ý chí của tôi, không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép.
- Tài sản được định đoạt thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của tôi trong phạm vi đã nêu.
- Tôi hiểu rằng việc thực hiện di chúc phải tuân thủ các quy định về thừa kế, nghĩa vụ tài sản và quyền của người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc trong trường hợp pháp luật quy định.
- Tôi có quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ di chúc theo quy định pháp luật.
Tôi đã đọc lại toàn bộ nội dung, xác nhận đây là ý chí của mình và ký vào bản di chúc này.
………, ngày …… tháng …… năm ……
NGƯỜI LẬP DI CHÚC
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc thực hiện theo hình thức lập di chúc được lựa chọn)
……………………………………………
Lưu ý: Đây là mẫu tham khảo, không phải biểu mẫu bắt buộc áp dụng chung. Nếu lập di chúc viết tay không có người làm chứng, người lập phải tự tay viết và ký vào bản di chúc theo Điều 633 Bộ luật Dân sự năm 2015. Nếu lập theo hình thức khác, cần tuân thủ các điều kiện tương ứng.
2. Mẫu di chúc thừa kế đất cho con
Nếu bố mẹ muốn để lại quyền sử dụng đất cho con sau khi qua đời, nội dung di chúc nên mô tả cụ thể thửa đất, giấy chứng nhận và phần quyền thuộc người lập di chúc.
Có thể tham khảo điều khoản sau để bổ sung vào mẫu di chúc.
Điều khoản để lại đất cho con
Tôi là người có quyền sử dụng hợp pháp đối với thửa đất có thông tin như sau:
- Địa chỉ thửa đất: ………………………………………………………………
- Thửa đất số: ……………………… Tờ bản đồ số: ………………………
- Diện tích: ……………………… m²
- Mục đích sử dụng đất: ………………………………………………………
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: …………………………………
- Cơ quan cấp: ……………………… Ngày cấp: ……………………………
Sau khi tôi qua đời, tôi để lại phần quyền sử dụng đất thuộc quyền hợp pháp của mình cho con là ông/bà …………………………………, sinh ngày ………………………, địa chỉ …………………………………, với phần quyền được hưởng là ……………………………………
Nếu có nhà ở hoặc công trình thuộc quyền của tôi gắn liền với thửa đất, tôi định đoạt phần tài sản đó cho ông/bà ………………………………… theo nội dung ………………………………………………………………………………
Việc nhận thừa kế và đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện theo quy định pháp luật.
………, ngày …… tháng …… năm ……
NGƯỜI LẬP DI CHÚC
……………………………………………
Lưu ý khi lập mẫu di chúc bố mẹ để lại đất cho con
- Nếu đất là tài sản chung của vợ chồng, cần xác định phần quyền của người lập di chúc. Một người không thể mặc nhiên định đoạt toàn bộ tài sản chung khi không có quyền đối với toàn bộ tài sản.
- Nếu đất thuộc sở hữu chung hoặc có quyền lợi hợp pháp của người khác, cần xác định phạm vi quyền được định đoạt.
- Nên ghi đúng số thửa, tờ bản đồ, diện tích và thông tin trên giấy chứng nhận.
- Nếu để lại đất cho nhiều người con, nên xác định rõ tỷ lệ quyền sử dụng đất hoặc cách phân chia cụ thể.
- Di chúc không tự làm phát sinh việc sang tên ngay khi lập; việc thừa kế và đăng ký quyền sau khi người lập qua đời được thực hiện theo quy định pháp luật.
3. Mẫu di chúc chia đất cho các con
Trường hợp bố mẹ có nhiều người con và muốn chia đất cho từng người, cần ghi rõ mỗi người được hưởng phần nào. Nếu chỉ ghi “để lại đất cho các con” mà không xác định tỷ lệ hoặc cách phân chia, có thể phát sinh bất đồng khi thực hiện di chúc.
Mẫu điều khoản chia đất cho nhiều người con
Tôi quyết định để lại phần quyền sử dụng đất thuộc quyền hợp pháp của mình tại địa chỉ ……………………………………………………………, thông tin thửa đất như sau:
- Thửa đất số: ……………………… Tờ bản đồ số: ………………………
- Diện tích: ……………………… m²
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: …………………………………
Sau khi tôi qua đời, phần quyền sử dụng đất thuộc quyền của tôi được phân chia như sau:
- Con thứ nhất: Ông/bà ………………………………… được hưởng ……………% phần quyền sử dụng đất thuộc di sản của tôi, tương ứng với …………………………………
- Con thứ hai: Ông/bà ………………………………… được hưởng ……………% phần quyền sử dụng đất thuộc di sản của tôi, tương ứng với …………………………………
- Con thứ ba: Ông/bà ………………………………… được hưởng ……………% phần quyền sử dụng đất thuộc di sản của tôi, tương ứng với …………………………………
Tổng tỷ lệ phân chia phần quyền thuộc di sản của tôi là 100%.
Trường hợp việc phân chia theo hiện trạng không thể thực hiện được hoặc cần thỏa thuận về lối đi, ranh giới, diện tích tối thiểu, điều kiện tách thửa hay các yêu cầu pháp lý khác, những người thừa kế thực hiện việc phân chia theo thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật.
………, ngày …… tháng …… năm ……
NGƯỜI LẬP DI CHÚC
……………………………………………
Lưu ý: Tỷ lệ trên được tính trên phần quyền thuộc di sản của người lập di chúc, không mặc nhiên tính trên toàn bộ thửa đất nếu đất là tài sản chung hoặc có đồng sở hữu. Việc tách thửa, đăng ký quyền sử dụng đất phải đáp ứng điều kiện pháp luật đất đai áp dụng tại thời điểm thực hiện.
4. Mẫu di chúc chia tài sản cho con gồm nhà, đất và tiền
Nếu muốn chia nhiều loại tài sản cho các con, nên lập danh mục riêng để tránh nhầm lẫn giữa tài sản, người được hưởng và tỷ lệ phân chia.
Có thể tham khảo cách ghi sau:
Điều 1. Phân chia nhà ở
Tôi để lại căn nhà tại địa chỉ ………………………………… cho ông/bà …………………………………, với điều kiện việc định đoạt chỉ áp dụng trong phạm vi quyền sở hữu hợp pháp của tôi.
Điều 2. Phân chia quyền sử dụng đất
Tôi để lại phần quyền sử dụng đất thuộc quyền của mình tại ………………………………… cho ông/bà ………………………………… theo tỷ lệ ……………%.
Điều 3. Phân chia tiền và tài sản khác
Tôi để lại số tiền ………………………………… hoặc tài sản ………………………………… cho ông/bà …………………………………
Điều 4. Tài sản còn lại
Phần tài sản còn lại thuộc quyền của tôi chưa được quy định cụ thể trong các điều khoản trên được xử lý như sau: ………………………………………………
Khi sử dụng cách lập này, người lập cần kiểm tra tính thống nhất giữa các điều khoản và bảo đảm tổng phần quyền được định đoạt không vượt quá quyền hợp pháp của mình.
5. Bố mẹ tặng đất cho con và bố mẹ lập di chúc để lại đất cho con khác nhau thế nào?
Nhiều người tìm kiếm “mẫu di chúc bố mẹ tặng đất cho con” hoặc “mẫu di chúc chuyển nhượng đất cho con”, nhưng về mặt pháp lý, cần phân biệt ba hình thức sau:
| Tiêu chí | Lập di chúc để lại đất | Tặng cho đất | Chuyển nhượng đất |
|---|---|---|---|
| Thời điểm chuyển quyền | Thực hiện thừa kế sau khi người để lại di sản qua đời | Theo thủ tục tặng cho và đăng ký theo quy định | Theo hợp đồng chuyển nhượng và đăng ký theo quy định |
| Có cần hợp đồng tặng cho/chuyển nhượng? | Không phải là hợp đồng tặng cho hoặc chuyển nhượng | Có | Có |
| Có phát sinh tiền mua bán? | Không phải giao dịch mua bán | Thông thường không có giá mua bán | Có giá chuyển nhượng theo thỏa thuận |
| Thủ tục về đất đai | Thực hiện thủ tục thừa kế, đăng ký quyền theo quy định | Thực hiện thủ tục tặng cho và đăng ký | Thực hiện thủ tục chuyển nhượng và đăng ký |
Nếu bố mẹ muốn con có quyền đối với đất ngay khi còn sống, cần xem xét việc tặng cho hoặc giao dịch phù hợp, không nên chỉ lập di chúc.
Ngược lại, nếu bố mẹ vẫn muốn quản lý, sử dụng tài sản trong suốt cuộc đời và chỉ định người nhận sau khi qua đời, di chúc có thể là hình thức phù hợp hơn. Việc lựa chọn cần căn cứ vào mục đích thực tế, quyền đối với tài sản và các điều kiện pháp luật liên quan.

6. Điều kiện để mẫu di chúc cho con hợp pháp
Theo Điều 630 Bộ luật Dân sự năm 2015, di chúc hợp pháp cần đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:
6.1. Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt và tự nguyện
Người lập phải nhận thức, làm chủ được hành vi tại thời điểm lập di chúc, không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép.
6.2. Nội dung di chúc không vi phạm pháp luật
Người lập chỉ được định đoạt tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của mình. Di chúc không được có nội dung vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội.
6.3. Nội dung di chúc cần rõ ràng
Theo Điều 631 Bộ luật Dân sự năm 2015, di chúc cần thể hiện các thông tin chủ yếu như ngày, tháng, năm lập; họ tên, nơi cư trú của người lập; người được hưởng di sản; di sản để lại và nơi có di sản.
Với nhà đất, nên ghi chính xác thông tin thửa đất và phần quyền được định đoạt. Nếu chia cho nhiều con, nên ghi cụ thể từng người được hưởng gì.
6.4. Tuân thủ hình thức lập di chúc
Di chúc có thể được lập bằng văn bản có hoặc không có người làm chứng, hoặc được công chứng, chứng thực theo quy định. Nếu lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng theo Điều 633, người lập phải tự viết và ký vào bản di chúc.
Nếu nhờ người khác viết hoặc đánh máy, cần tuân thủ quy định về di chúc có người làm chứng tại Điều 634. Không nên chỉ tải mẫu, in ra rồi ký tên mà cho rằng đương nhiên đáp ứng điều kiện của di chúc tự viết không có người làm chứng.
7. Bố mẹ có thể để lại toàn bộ tài sản cho một người con không?
Người lập di chúc có quyền định đoạt tài sản của mình cho một hoặc nhiều người theo ý chí cá nhân. Tuy nhiên, quyền này phải được xem xét cùng các quy định về tài sản chung và người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc.
Theo Điều 644 Bộ luật Dân sự năm 2015, một số người vẫn có thể được hưởng phần di sản nhất định dù không được chỉ định trong di chúc hoặc chỉ được hưởng ít hơn mức luật định. Nhóm này gồm:
- Con chưa thành niên;
- Cha, mẹ của người chết;
- Vợ hoặc chồng của người chết;
- Con thành niên không có khả năng lao động.
Quy định này có các trường hợp ngoại lệ theo luật, trong đó có trường hợp từ chối nhận di sản hoặc không có quyền hưởng di sản theo quy định.
Vì vậy, nếu muốn để lại toàn bộ nhà đất cho một người con, cần rà soát tình trạng gia đình, quyền sở hữu tài sản và quyền của những người thừa kế bắt buộc trước khi lập di chúc.
8. Nếu bố mẹ cùng muốn lập di chúc để lại nhà đất cho con thì cần lưu ý gì?
Khi tài sản là tài sản chung vợ chồng, bố và mẹ cần xác định rõ quyền của mỗi người trước khi định đoạt.
Ví dụ, căn nhà thuộc tài sản chung của vợ chồng. Một người lập di chúc để lại phần tài sản của mình cho con thì di chúc đó chỉ có thể định đoạt phần quyền thuộc người lập, không mặc nhiên thay thế ý chí của người còn lại đối với phần tài sản của họ.
Nếu cả hai vợ chồng đều muốn thể hiện ý chí để lại tài sản cho con, cần xem xét cách lập di chúc phù hợp với quyền của từng người và tình trạng tài sản. Không nên mặc nhiên cho rằng một người ký di chúc là có thể định đoạt toàn bộ tài sản chung.
Đối với nhà đất, cần kiểm tra giấy chứng nhận, nguồn gốc tài sản, thỏa thuận tài sản vợ chồng nếu có và các quyền của người thứ ba trước khi xác định phần tài sản được để lại.
9. Có cần công chứng mẫu di chúc thừa kế tài sản cho con không?
Không phải mọi di chúc đều bắt buộc công chứng hoặc chứng thực. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực vẫn có thể hợp pháp nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo Điều 630 Bộ luật Dân sự năm 2015 và hình thức lập di chúc tương ứng.
Tuy nhiên, nên cân nhắc công chứng nếu:
- Tài sản gồm nhà đất có giá trị lớn;
- Có nhiều người con và phương án phân chia phức tạp;
- Tài sản là tài sản chung hoặc có người đồng sở hữu;
- Có nguy cơ tranh chấp về tình trạng nhận thức hoặc tính tự nguyện của người lập;
- Muốn kiểm tra nội dung và hồ sơ pháp lý trước khi hoàn tất di chúc.
Công chứng không thay thế việc xác định đúng quyền đối với tài sản và cũng không loại trừ hoàn toàn khả năng tranh chấp. Người lập vẫn cần bảo đảm nội dung di chúc thể hiện đúng ý chí và phù hợp pháp luật.
10. Câu hỏi thường gặp về mẫu di chúc thừa kế tài sản cho con
10.1. Mẫu di chúc bố mẹ để lại nhà đất cho con có cần công chứng không?
Không bắt buộc trong mọi trường hợp. Di chúc không công chứng vẫn có thể hợp pháp nếu đáp ứng điều kiện pháp luật. Tuy nhiên, với nhà đất có giá trị lớn hoặc có nhiều người thừa kế, nên cân nhắc công chứng để được rà soát nội dung và hình thức.
10.2. Có thể lập mẫu di chúc cho con bằng cách viết tay tại nhà không?
Có thể, nếu người lập di chúc đáp ứng điều kiện pháp luật và tuân thủ hình thức tương ứng. Nếu lập di chúc viết tay không có người làm chứng, người lập phải tự tay viết và ký vào bản di chúc theo Điều 633 Bộ luật Dân sự năm 2015.
10.3. Di chúc có thể chia đất cho các con theo tỷ lệ khác nhau không?
Có. Người lập di chúc có thể xác định phần tài sản mỗi người được hưởng theo ý chí của mình, trong phạm vi quyền hợp pháp của người lập và phải xem xét các quy định về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc.
10.4. Di chúc để lại đất cho con có giúp sang tên ngay không?
Không. Di chúc thể hiện ý chí định đoạt tài sản sau khi người lập qua đời. Việc thực hiện quyền thừa kế và đăng ký sang tên được tiến hành theo thủ tục pháp luật sau khi mở thừa kế.
10.5. Có thể sửa di chúc đã lập để đổi người được hưởng không?
Có. Theo Điều 640 Bộ luật Dân sự năm 2015, người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ di chúc theo quy định. Khi sửa đổi, nên thực hiện rõ ràng, đúng hình thức và bảo đảm xác định được ý chí cuối cùng của người lập.
11. Kết luận
Mẫu di chúc thừa kế tài sản cho con giúp bố mẹ chủ động thể hiện ý chí phân chia nhà đất, tiền và các tài sản khác sau khi qua đời. Để hạn chế tranh chấp, cần xác định đúng phần tài sản thuộc quyền của mình, ghi rõ người được hưởng và nội dung phân chia, đồng thời tuân thủ các điều kiện về năng lực, sự tự nguyện và hình thức lập di chúc.
Nếu mục đích là để lại đất cho con sau khi qua đời, có thể sử dụng mẫu di chúc thừa kế đất cho con và điều chỉnh theo thông tin trên giấy chứng nhận. Nếu muốn chuyển quyền cho con ngay khi còn sống, cần xem xét hình thức tặng cho hoặc chuyển nhượng phù hợp thay vì chỉ lập di chúc.
