Mẫu di chúc dùng vào việc thờ cúng mới nhất và hướng dẫn lập di sản thờ cúng

Mẫu di chúc dùng vào việc thờ cúng là mẫu văn bản để người có tài sản thể hiện ý chí dành một phần di sản của mình cho việc thờ cúng tổ tiên, ông bà, cha mẹ hoặc người đã khuất sau khi qua đời.

Tài sản dùng vào việc thờ cúng có thể là tiền, nhà ở, quyền sử dụng đất hoặc tài sản khác. Trong đó, việc để lại đất làm nhà thờ, nhà thờ họ hoặc nơi thờ cúng gia đình cần được quy định rõ về mục đích sử dụng, người quản lý và trách nhiệm duy trì việc thờ cúng.

Theo Điều 645 Bộ luật Dân sự năm 2015, nếu người lập di chúc để lại một phần di sản dùng vào việc thờ cúng thì phần di sản đó không được chia thừa kế và được giao cho người đã được chỉ định trong di chúc quản lý để thực hiện việc thờ cúng. Nếu người được chỉ định không thực hiện đúng di chúc hoặc không theo thỏa thuận của những người thừa kế, những người thừa kế có quyền giao phần di sản dùng vào việc thờ cúng cho người khác quản lý.

Lưu ý: Không phải cứ ghi “để lại đất làm nhà thờ” là tài sản đương nhiên trở thành di sản dùng vào việc thờ cúng. Nội dung di chúc cần thể hiện rõ ý chí của người lập, tài sản được dành cho mục đích này và người quản lý di sản.

Mẫu di chúc dùng vào việc thờ cúng
Mẫu di chúc dùng vào việc thờ cúng

Nội Dung Bài Viết

2. Mẫu di chúc để lại di sản thờ cúng

Dưới đây là mẫu di chúc di sản thờ cúng tham khảo, áp dụng cho trường hợp người lập di chúc muốn dành một phần tài sản cho việc thờ cúng và chỉ định người quản lý.

Bạn cần điều chỉnh thông tin theo tài sản thực tế, hoàn cảnh gia đình và quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của mình.


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

DI CHÚC

Về việc để lại di sản dùng vào việc thờ cúng

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……, tại ………………………………………, tôi là:

  • Họ và tên: ………………………………………………………………………
  • Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………
  • Số định danh cá nhân/CCCD: ………………………………………………
  • Địa chỉ cư trú: …………………………………………………………………
  • Tình trạng hôn nhân: …………………………………………………………

Trong trạng thái minh mẫn, sáng suốt, hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép, tôi lập di chúc này để định đoạt tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của mình sau khi qua đời.

Điều 1. Tài sản dùng vào việc thờ cúng

Tôi quyết định dành phần tài sản sau đây để dùng vào việc thờ cúng tổ tiên, ông bà, cha mẹ và những người thân thuộc dòng họ theo phong tục gia đình, phù hợp với quy định pháp luật:

1. Thông tin tài sản

  • Loại tài sản: ……………………………………………………………………
  • Địa chỉ hoặc vị trí tài sản: …………………………………………………
  • Diện tích (nếu là đất): ……………………… m²
  • Thửa đất số: ……………………… Tờ bản đồ số: ………………………
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất số: ………………………………………………………………………………
  • Cơ quan cấp: ……………………… Ngày cấp: ……………………………
  • Phần quyền thuộc sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của tôi: ……………

2. Mục đích sử dụng

Tài sản nêu trên được dành để:

  • Làm nơi thờ cúng tổ tiên, ông bà, cha mẹ và người thân đã khuất;
  • Làm nơi đặt bàn thờ, thực hiện việc hương khói, giỗ chạp và các nghi lễ thờ cúng phù hợp;
  • Duy trì, sửa chữa, bảo quản nơi thờ cúng theo điều kiện thực tế;
  • Thực hiện các công việc khác liên quan trực tiếp đến việc thờ cúng theo nội dung di chúc này.

Tài sản dùng vào việc thờ cúng không được tự ý sử dụng vào mục đích trái với ý chí của tôi và quy định pháp luật.

Điều 2. Người quản lý di sản dùng vào việc thờ cúng

Tôi chỉ định ông/bà:

  • Họ và tên: ………………………………………………………………………
  • Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………
  • Số định danh cá nhân/CCCD: ………………………………………………
  • Địa chỉ cư trú: …………………………………………………………………
  • Quan hệ với tôi: ………………………………………………………………

Là người quản lý phần di sản được dành cho việc thờ cúng theo Điều 1 của di chúc này.

Người quản lý có trách nhiệm:

  1. Quản lý, bảo quản tài sản được giao để phục vụ việc thờ cúng.
  2. Sử dụng tài sản đúng mục đích thờ cúng theo nội dung di chúc.
  3. Phối hợp với những người có liên quan trong gia đình để tổ chức việc thờ cúng phù hợp.
  4. Không tự ý bán, tặng cho, chuyển nhượng, thế chấp hoặc định đoạt tài sản trái với nội dung di chúc và quy định pháp luật.
  5. Thực hiện việc bảo trì, sửa chữa và quản lý các khoản chi phí liên quan đến tài sản theo điều kiện thực tế.
  6. Thông báo cho những người thừa kế có liên quan về tình trạng quản lý tài sản khi cần thiết.

Điều 3. Người quản lý thay thế

Nếu ông/bà ………………………………… không thể tiếp tục quản lý, từ chối thực hiện nhiệm vụ hoặc không thực hiện đúng nội dung di chúc, tôi đề nghị chỉ định ông/bà …………………………………, địa chỉ …………………………………, làm người quản lý thay thế, trong phạm vi pháp luật cho phép.

Việc thay đổi người quản lý phải tuân thủ Điều 645 Bộ luật Dân sự năm 2015 và các quy định có liên quan.

Điều 4. Chi phí phục vụ việc thờ cúng

Chi phí quản lý, bảo quản và thực hiện việc thờ cúng được lấy từ nguồn sau:

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

Việc sử dụng các khoản tiền hoặc tài sản dành cho việc thờ cúng phải minh bạch, đúng mục đích và phù hợp với nội dung di chúc. Nếu không có nguồn tiền riêng, người quản lý và những người có liên quan cần thống nhất phương thức chi trả phù hợp, không tự ý sử dụng tài sản khác của người thừa kế.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ liên quan đến di sản

Tôi xác định phần tài sản được dành cho việc thờ cúng theo di chúc này là phần tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của tôi.

Việc xác định, quản lý và thực hiện di chúc phải tuân thủ các quy định về nghĩa vụ tài sản của người chết, quyền của người thừa kế và các điều kiện pháp luật có liên quan.

Nếu toàn bộ di sản của tôi không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản, phần di sản dùng vào việc thờ cúng được xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều 645 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Điều 6. Cam kết của người lập di chúc

Tôi cam kết:

  1. Lập di chúc trong trạng thái minh mẫn, sáng suốt và hoàn toàn tự nguyện.
  2. Nội dung di chúc thể hiện đúng ý chí của tôi, không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép.
  3. Chỉ định đoạt tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của mình.
  4. Đã xem xét quyền lợi của những người có liên quan và các quy định pháp luật về thừa kế.
  5. Có quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ di chúc theo quy định pháp luật.

Tôi đã đọc lại toàn bộ nội dung, xác nhận đây là ý chí của mình và ký vào bản di chúc này.

………, ngày …… tháng …… năm ……

NGƯỜI LẬP DI CHÚC

(Ký, ghi rõ họ tên hoặc thực hiện theo hình thức lập di chúc được lựa chọn)

……………………………………………


Lưu ý khi sử dụng mẫu: Đây là mẫu tham khảo, không phải biểu mẫu bắt buộc áp dụng chung. Nếu lập di chúc viết tay không có người làm chứng, người lập phải tự tay viết và ký vào bản di chúc theo Điều 633 Bộ luật Dân sự năm 2015. Nếu lựa chọn hình thức khác, cần tuân thủ các điều kiện tương ứng về người làm chứng, công chứng hoặc chứng thực nếu pháp luật yêu cầu.

3. Mẫu di chúc để lại đất làm nhà thờ

Nếu muốn để lại đất làm nhà thờ, nhà thờ họ hoặc nơi thờ cúng gia đình, người lập di chúc nên mô tả cụ thể thửa đất và xác định rõ mục đích sử dụng sau khi qua đời.

Có thể tham khảo nội dung sau để bổ sung vào di chúc.

Điều khoản về đất dùng làm nhà thờ

Tôi quyết định dành phần quyền sử dụng đất thuộc quyền hợp pháp của mình tại địa chỉ …………………………………………………………… để phục vụ việc thờ cúng tổ tiên, ông bà, cha mẹ và người thân trong gia đình.

Thông tin thửa đất:

  • Thửa đất số: ……………………… Tờ bản đồ số: ………………………
  • Diện tích: ……………………… m²
  • Địa chỉ thửa đất: ………………………………………………………………
  • Giấy chứng nhận số: …………………………………………………………
  • Phần quyền sử dụng đất thuộc quyền của tôi: ……………………………

Tôi để lại phần tài sản nêu trên dùng vào việc thờ cúng, với mục đích duy trì nơi thờ tự của gia đình, tổ chức hương khói và các ngày giỗ theo phong tục phù hợp.

Tôi chỉ định ông/bà ………………………………… làm người quản lý phần di sản dùng vào việc thờ cúng. Người quản lý có trách nhiệm bảo quản đất, công trình thờ tự và thực hiện đúng mục đích nêu trong di chúc.

Người quản lý không được tự ý định đoạt tài sản trái với nội dung di chúc và quy định pháp luật. Việc sử dụng, xây dựng hoặc sửa chữa công trình trên đất phải đáp ứng các điều kiện pháp luật về đất đai, xây dựng và các quy định có liên quan.

………, ngày …… tháng …… năm ……

NGƯỜI LẬP DI CHÚC

……………………………………………

Lưu ý khi lập di chúc đất thờ cúng

  • Cần xác định rõ đất là tài sản riêng hay tài sản chung.
  • Nếu đất thuộc quyền sử dụng chung của nhiều người, người lập chỉ được định đoạt phần quyền hợp pháp của mình.
  • Không nên chỉ ghi “để lại đất cho con làm nhà thờ” nếu mục đích chính là dành đất làm di sản thờ cúng. Nên thể hiện rõ phần di sản được dành cho việc thờ cúng và người quản lý.
  • Việc xây dựng nhà thờ hoặc công trình thờ tự phải phù hợp với mục đích sử dụng đất, quy hoạch và các điều kiện pháp luật có liên quan.
  • Cần phân biệt đất dùng vào việc thờ cúng theo di chúc với đất có nguồn gốc, chế độ pháp lý riêng hoặc đất do dòng họ, cộng đồng quản lý.

4. Mẫu di chúc nhà hương hỏa có gì khác với di chúc thờ cúng?

“Nhà hương hỏa” là cách gọi thường dùng trong đời sống để chỉ nhà, đất hoặc tài sản được duy trì làm nơi thờ cúng tổ tiên. Tuy nhiên, cần căn cứ vào nội dung di chúc và tình trạng pháp lý của tài sản để xác định quyền, nghĩa vụ của những người liên quan.

Nếu người lập di chúc muốn để lại nhà làm nơi thờ cúng, có thể bổ sung điều khoản sau:

“Tôi quyết định dành phần tài sản là nhà ở tại …………………………………, cùng phần quyền sử dụng đất thuộc quyền hợp pháp của tôi, để dùng vào việc thờ cúng tổ tiên, ông bà, cha mẹ và những người thân đã khuất trong gia đình. Tôi chỉ định ông/bà ………………………………… quản lý, bảo quản nhà và đất nêu trên để phục vụ việc thờ cúng theo nội dung di chúc. Việc quản lý và sử dụng tài sản phải tuân thủ quy định pháp luật, không được tự ý định đoạt trái với ý chí của tôi và quy định về di sản dùng vào việc thờ cúng.”

Điều khoản này cần được điều chỉnh theo tài sản thực tế. Nếu nhà, đất là tài sản chung hoặc có nhiều người đồng sở hữu, phải xác định đúng phần quyền của người lập di chúc trước khi định đoạt.

Quy định pháp luật về di sản dùng vào việc thờ cúng và mẫu di chúc thờ cúng
Quy định pháp luật về di sản dùng vào việc thờ cúng và mẫu di chúc thờ cúng

5. Quy định pháp luật về di sản dùng vào việc thờ cúng

5.1. Di sản thờ cúng theo Điều 645 Bộ luật Dân sự năm 2015

Điều 645 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về di sản dùng vào việc thờ cúng. Theo đó, nếu người lập di chúc để lại một phần di sản dùng vào việc thờ cúng thì phần di sản đó không được chia thừa kế và được giao cho người đã được chỉ định trong di chúc quản lý để thực hiện việc thờ cúng.

Nếu người được chỉ định không thực hiện đúng di chúc hoặc không theo thỏa thuận của những người thừa kế, những người thừa kế có quyền giao phần di sản dùng vào việc thờ cúng cho người khác quản lý để tiếp tục thực hiện việc thờ cúng.

5.2. Trường hợp di sản không đủ thanh toán nghĩa vụ tài sản

Khoản 2 Điều 645 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định rằng nếu toàn bộ di sản của người chết không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người đó thì không được dành một phần di sản dùng vào việc thờ cúng.

Quy định này cần được lưu ý khi lập mẫu di chúc để lại đất làm nhà thờ hoặc dành tài sản có giá trị lớn cho việc thờ cúng. Việc dành tài sản cho mục đích thờ cúng không thể được sử dụng để né tránh nghĩa vụ tài sản hợp pháp của người chết.

5.3. Người quản lý di sản thờ cúng không đương nhiên là chủ sở hữu

Người được chỉ định quản lý di sản thờ cúng thực hiện công việc theo nội dung di chúc và quy định pháp luật. Việc được giao quản lý không đồng nghĩa với việc người đó có quyền sở hữu riêng toàn bộ tài sản hoặc có thể tự ý bán, tặng cho hay chuyển nhượng tài sản trái với mục đích thờ cúng.

Do đó, khi lập di chúc, nên quy định rõ trách nhiệm quản lý, bảo quản, chi phí duy trì và cách thay đổi người quản lý khi cần thiết.

6. Có thể để lại toàn bộ đất làm nhà thờ không?

Người lập di chúc có quyền định đoạt tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của mình, nhưng việc để lại toàn bộ đất làm nhà thờ cần xem xét nhiều yếu tố.

Thứ nhất, phải xác định đất có thuộc sở hữu, quyền sử dụng riêng của người lập hay là tài sản chung với vợ, chồng hoặc người khác.

Thứ hai, cần xem xét nghĩa vụ tài sản của người chết. Nếu toàn bộ di sản không đủ thanh toán nghĩa vụ tài sản thì không được dành một phần di sản dùng vào việc thờ cúng theo khoản 2 Điều 645 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Thứ ba, cần lưu ý quyền của người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc theo Điều 644 Bộ luật Dân sự năm 2015. Tuy nhiên, quyền này phải được xem xét trong mối quan hệ với quy định riêng về di sản dùng vào việc thờ cúng tại Điều 645, không nên mặc nhiên cho rằng mọi trường hợp đều có cùng cách xử lý.

Vì vậy, nếu muốn dành toàn bộ nhà đất cho việc thờ cúng, đặc biệt khi tài sản là tài sản chung hoặc gia đình có nhiều người thừa kế, nên kiểm tra hồ sơ và tư vấn pháp lý trước khi lập di chúc.

7. Cần công chứng di chúc dùng vào việc thờ cúng không?

Không phải mọi di chúc dùng vào việc thờ cúng đều bắt buộc công chứng hoặc chứng thực. Di chúc không có công chứng, chứng thực vẫn có thể hợp pháp nếu đáp ứng các điều kiện tại Điều 630 Bộ luật Dân sự năm 2015 và hình thức lập di chúc tương ứng.

Tuy nhiên, nên cân nhắc công chứng nếu:

  • Di sản thờ cúng là nhà đất có giá trị lớn;
  • Có nhiều người thừa kế hoặc gia đình chưa thống nhất về việc sử dụng tài sản;
  • Muốn chỉ định người quản lý và người thay thế rõ ràng;
  • Có nguy cơ tranh chấp về năng lực nhận thức, tính tự nguyện hoặc nguồn gốc tài sản;
  • Muốn được rà soát nội dung di chúc và giấy tờ liên quan trước khi ký.

Việc công chứng không thay thế yêu cầu xác định đúng tài sản, quyền định đoạt và các điều kiện pháp luật khác. Người lập vẫn cần bảo đảm nội dung di chúc thể hiện chính xác ý chí của mình.

8. Những lưu ý quan trọng khi lập mẫu di chúc thờ cúng

Một là, xác định rõ phần di sản dành cho việc thờ cúng. Không nên ghi chung chung nếu gia đình có nhiều tài sản hoặc nhiều người thừa kế.

Hai là, chỉ định người quản lý cụ thể. Ghi rõ họ tên, địa chỉ và trách nhiệm của người quản lý; có thể nêu người thay thế để hạn chế khó khăn khi người được chỉ định không thể tiếp tục công việc.

Ba là, không nhầm quản lý với sở hữu. Người quản lý di sản thờ cúng không đương nhiên có quyền sử dụng tài sản như tài sản riêng.

Bốn là, kiểm tra quyền đối với nhà đất. Phải xác định phần quyền của người lập, đặc biệt với tài sản chung vợ chồng hoặc tài sản đồng sở hữu.

Năm là, dự liệu chi phí bảo quản và thờ cúng. Nếu có nguồn tiền dành riêng, nên ghi rõ cách quản lý và sử dụng. Không tự ý lấy tài sản của người thừa kế khác để chi trả khi chưa có căn cứ phù hợp.

Sáu là, bảo đảm di chúc hợp pháp về hình thức. Nếu tự lập di chúc viết tay không có người làm chứng, phải tự tay viết và ký theo quy định. Nếu lựa chọn hình thức khác, cần tuân thủ điều kiện tương ứng.

Bảy là, kiểm tra nghĩa vụ tài sản. Không được dùng việc dành di sản cho thờ cúng để né tránh nghĩa vụ tài sản hợp pháp của người chết.

9. Câu hỏi thường gặp về mẫu di chúc dùng vào việc thờ cúng

9.1. Có thể lập di chúc để lại đất làm nhà thờ họ không?

Có thể, nếu người lập có quyền định đoạt hợp pháp đối với phần đất đó và nội dung di chúc đáp ứng quy định pháp luật. Cần xác định rõ phần đất dành cho việc thờ cúng, người quản lý và mục đích sử dụng.

9.2. Đất thờ cúng có được chia thừa kế không?

Theo Điều 645 Bộ luật Dân sự năm 2015, phần di sản được người lập di chúc dành cho việc thờ cúng không được chia thừa kế và được giao cho người được chỉ định quản lý. Tuy nhiên, cần xác định đúng phần di sản thực sự được dành cho việc thờ cúng và các điều kiện pháp luật liên quan.

9.3. Người quản lý đất thờ cúng có được bán đất không?

Người quản lý không đương nhiên có quyền tự ý bán, tặng cho hoặc chuyển nhượng đất chỉ vì được giao quản lý. Việc định đoạt phải có căn cứ pháp lý phù hợp và không được trái với nội dung di chúc, chế độ pháp lý của tài sản và quy định pháp luật.

9.4. Nếu người được giao quản lý không thực hiện việc thờ cúng thì xử lý thế nào?

Theo Điều 645 Bộ luật Dân sự năm 2015, nếu người được chỉ định không thực hiện đúng di chúc hoặc không theo thỏa thuận của những người thừa kế, những người thừa kế có quyền giao phần di sản dùng vào việc thờ cúng cho người khác quản lý để tiếp tục thực hiện việc thờ cúng.

9.5. Di chúc dùng vào việc thờ cúng có bắt buộc công chứng không?

Không bắt buộc trong mọi trường hợp. Di chúc không công chứng vẫn có thể hợp pháp nếu đáp ứng các điều kiện về năng lực, ý chí, nội dung và hình thức. Tuy nhiên, với nhà đất hoặc tài sản có giá trị lớn, nên cân nhắc công chứng để hạn chế tranh chấp.

10. Kết luận

Mẫu di chúc dùng vào việc thờ cúng giúp người lập thể hiện rõ ý chí dành một phần di sản để duy trì việc thờ cúng tổ tiên và chỉ định người quản lý tài sản sau khi qua đời. Để hạn chế tranh chấp, cần xác định rõ tài sản, phần quyền thuộc người lập, mục đích thờ cúng, người quản lý và trách nhiệm bảo quản.

Đối với di chúc đất thờ cúng hoặc di chúc để lại nhà làm nhà thờ, cần đặc biệt lưu ý quyền sử dụng đất, tài sản chung, nghĩa vụ tài sản và quy định tại Điều 645 Bộ luật Dân sự năm 2015. Nếu tài sản có giá trị lớn hoặc gia đình có nhiều người thừa kế, nên rà soát hồ sơ và tham khảo ý kiến chuyên môn trước khi ký di chúc.

Chat Zalo
Đặt Lịch

    PHIẾU ĐẶT LỊCH

    Vui lòng điền thông tin liên hệ và lựa chọn Hình thức tư vấn phù hợp với yêu cầu của bạn.






    Bạn vui lòng quét mã để thanh toán phí tư vấn và nhấn Đặt lịch tư vấn. Lưu ý: Lịch tư vấn chỉ được xác nhận khi thanh toán thành công. Trong vòng 05 phút, chúng tôi sẽ liên hệ để xác nhận và kết nối bạn với đội ngũ luật sư.


    Luật sư tư vấn trực tiếp

    Luật sư tư vấn Online

    Bạn cần thanh toán trước khi gửi phiếu đặt lịch