Di chúc miệng là gì? Điều kiện hợp pháp, hiệu lực và mẫu di chúc miệng mới nhất

Di chúc miệng là hình thức một người thể hiện ý chí cuối cùng bằng lời nói để định đoạt tài sản của mình trước khi chết trong trường hợp tính mạng bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản. Tuy nhiên, không phải mọi lời trăng trối về việc chia tài sản đều được pháp luật công nhận là di chúc hợp pháp.

Vậy di chúc miệng có hiệu lực bao lâu, cần bao nhiêu người làm chứng, có cần công chứng không và di chúc miệng sau 3 tháng có còn giá trị? Bài viết dưới đây phân tích các quy định về di chúc miệng theo Bộ luật Dân sự 2015, các trường hợp có thể bị tuyên vô hiệu và hướng dẫn lập văn bản ghi nhận ý chí cuối cùng để hạn chế tranh chấp thừa kế.

Di chúc miệng là gì
Di chúc miệng là gì

Nội Dung Bài Viết

1. Di chúc miệng là gì?

Theo Điều 627 và Điều 629 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc về nguyên tắc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập di chúc bằng văn bản thì trong trường hợp tính mạng bị cái chết đe dọa, người đó có thể lập di chúc miệng.

Hiểu đơn giản, di chúc miệng là việc người để lại tài sản nói ra ý chí cuối cùng về việc phân chia di sản của mình, thay vì thể hiện ý chí đó trong một văn bản do chính họ lập.

Ví dụ: Ông A đang trong tình trạng nguy kịch, không thể lập di chúc bằng văn bản. Trước mặt hai người làm chứng, ông nói rõ muốn để lại căn nhà cho con gái và phần tiền tiết kiệm cho con trai. Hai người làm chứng ghi chép lại ngay sau khi ông thể hiện ý chí, cùng ký tên và thực hiện thủ tục xác nhận theo quy định.

Trong tình huống này, lời nói của ông A có thể được xem xét là di chúc miệng nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp luật. Việc có người chứng kiến thôi chưa đủ để khẳng định di chúc hợp pháp.

Di chúc mồm và di chúc bằng miệng có khác nhau không?

Trong cách nói thông thường, di chúc mồm, di chúc bằng miệng và di chúc miệng đều được dùng để chỉ việc lập di chúc bằng lời nói.

Tuy nhiên, thuật ngữ pháp lý được sử dụng trong Bộ luật Dân sự 2015 là di chúc miệng. Khi tìm hiểu quy định hoặc chuẩn bị hồ sơ giải quyết tranh chấp thừa kế, nên dùng thuật ngữ này để xác định đúng căn cứ pháp luật.

Di chúc miệng có phải là lời trăng trối không?

Không phải mọi lời trăng trối đều được công nhận là di chúc miệng. Một lời nói về việc chia tài sản chỉ có thể được xem xét theo quy định về di chúc miệng khi đáp ứng điều kiện về hoàn cảnh lập, năng lực nhận thức, người làm chứng, việc ghi chép và xác nhận theo pháp luật.

Ví dụ, lời nói như “sau này căn nhà này để cho con cả” trong một cuộc trò chuyện bình thường không đương nhiên trở thành di chúc miệng hợp pháp. Cần xem xét hoàn cảnh, ý chí định đoạt cuối cùng và toàn bộ điều kiện pháp luật có liên quan.

2. Di chúc miệng được lập trong trường hợp nào?

Theo Điều 629 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc miệng được lập khi tính mạng một người bị cái chết đe dọa và người đó không thể lập di chúc bằng văn bản. Đây là hình thức ngoại lệ, không phải phương án thay thế tùy ý cho di chúc bằng văn bản.

Một số tình huống có thể cần xem xét áp dụng quy định này gồm:

  • Người đang trong tình trạng nguy kịch và không thể viết hoặc ký di chúc bằng văn bản.
  • Người gặp tai nạn nghiêm trọng, có nguy cơ tử vong và không có điều kiện lập di chúc bằng văn bản.
  • Người đang ở trong hoàn cảnh cấp bách đe dọa tính mạng, không thể thực hiện việc lập di chúc bằng văn bản.

Đây chỉ là ví dụ minh họa. Việc có thuộc trường hợp được lập di chúc miệng hay không phải căn cứ vào tình trạng thực tế và chứng cứ cụ thể.

Có được lập di chúc miệng khi vẫn có thể lập di chúc bằng văn bản không?

Nếu người lập di chúc vẫn có thể lập di chúc bằng văn bản, chỉ vì muốn nói miệng cho nhanh hoặc không muốn làm thủ tục mà lựa chọn hình thức di chúc miệng thì không đáp ứng điều kiện ngoại lệ tại Điều 629.

Trong trường hợp có thể lập di chúc bằng văn bản, nên cân nhắc lập di chúc theo hình thức phù hợp để giảm rủi ro tranh chấp về ý chí, nội dung và người làm chứng.

3. Điều kiện có hiệu lực của di chúc miệng

Muốn xác định điều kiện có hiệu lực của di chúc miệng, cần đối chiếu đồng thời Điều 629 và Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015. Việc người lập di chúc đang nguy kịch không có nghĩa mọi lời nói trong hoàn cảnh đó đều đương nhiên có hiệu lực pháp lý.

3.1. Người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt

Theo khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt khi thể hiện ý chí và không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép.

Do đó, khi xem xét di chúc miệng, cần làm rõ người để lại di sản có nhận thức được việc mình đang quyết định, hiểu nội dung phân chia tài sản và tự nguyện thể hiện ý chí hay không.

Nếu người đó mất khả năng nhận thức, mê man, không hiểu nội dung đang nói hoặc bị người khác ép buộc, di chúc có thể không đáp ứng điều kiện hợp pháp. Tình trạng sức khỏe không phải yếu tố duy nhất để kết luận; cần đánh giá chứng cứ cụ thể tại thời điểm lập di chúc.

3.2. Phải có ít nhất hai người làm chứng

Khoản 5 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 yêu cầu người lập di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng trước mặt ít nhất hai người làm chứng.

Điều này có nghĩa:

  • Một người nghe được lời trăng trối không đáp ứng yêu cầu tối thiểu về số lượng người làm chứng.
  • Có đủ hai người nhưng họ không trực tiếp chứng kiến việc thể hiện ý chí có thể phát sinh vấn đề về chứng minh.
  • Những người làm chứng cần có khả năng xác nhận nội dung, hoàn cảnh và diễn biến mà họ trực tiếp chứng kiến.

Ngoài số lượng, tư cách người làm chứng cũng rất quan trọng. Điều 632 Bộ luật Dân sự 2015 quy định những người không được làm chứng cho việc lập di chúc, trong đó có người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc, người có quyền và nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung di chúc, người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự và người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định.

Vì vậy, nên lựa chọn người làm chứng độc lập, không thuộc trường hợp bị pháp luật loại trừ.

3.3. Người làm chứng phải ghi chép và ký tên hoặc điểm chỉ

Ngay sau khi người lập di chúc thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng phải ghi chép lại nội dung đó và cùng ký tên hoặc điểm chỉ.

Văn bản ghi chép nên phản ánh trung thực những gì người lập di chúc đã nói, bao gồm thông tin nhận diện người lập di chúc, thời điểm, hoàn cảnh, người có mặt và nội dung định đoạt tài sản. Không nên tự ý thêm, sửa hoặc diễn giải theo ý kiến riêng của người làm chứng.

Nếu có nhiều người làm chứng, việc cùng xác nhận nội dung giúp làm rõ tính thống nhất của lời khai. Tuy nhiên, chữ ký của người làm chứng không thay thế các điều kiện hợp pháp khác.

3.4. Phải xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng trong 05 ngày làm việc

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người lập di chúc thể hiện ý chí cuối cùng, di chúc miệng phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng theo khoản 5 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015.

Cần phân biệt thủ tục này với việc công chứng toàn bộ một bản di chúc bằng văn bản. Quy định đối với di chúc miệng yêu cầu xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng theo thời hạn luật định.

Không nên chờ đến khi người lập di chúc qua đời hoặc phát sinh tranh chấp mới tìm cách hoàn thiện thủ tục. Nếu bỏ lỡ thời hạn hoặc thực hiện không đúng quy định, việc công nhận di chúc có thể gặp khó khăn đáng kể.

3.5. Nội dung di chúc không được trái pháp luật, trái đạo đức xã hội

Di chúc phải đáp ứng các điều kiện chung tại Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015. Nội dung định đoạt tài sản không được vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội.

Ngoài ra, người lập di chúc chỉ có thể định đoạt tài sản thuộc quyền của mình. Nếu tài sản là tài sản chung vợ chồng, tài sản đồng sở hữu hoặc quyền tài sản của nhiều người, không thể chỉ dựa vào lời nói để mặc nhiên định đoạt toàn bộ tài sản đó.

4. Di chúc miệng có hiệu lực không? Có được công nhận không?

Di chúc bằng miệng có thể được pháp luật công nhận, nhưng chỉ khi đáp ứng điều kiện về hoàn cảnh lập di chúc, sự minh mẫn và tự nguyện của người lập, người làm chứng, việc ghi chép và xác nhận theo quy định.

Điều 629 quy định trường hợp được lập và thời hạn mặc nhiên bị hủy bỏ; Điều 630 quy định các điều kiện để di chúc hợp pháp. Hai điều luật này phải được xem xét cùng nhau.

Khi nào di chúc miệng được coi là hợp pháp?

Có thể kiểm tra theo danh sách sau:

  • Người lập di chúc ở trong tình trạng tính mạng bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản.
  • Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt, tự nguyện thể hiện ý chí cuối cùng.
  • Có ít nhất hai người làm chứng đủ điều kiện theo luật.
  • Người làm chứng ghi chép lại ngay sau khi ý chí cuối cùng được thể hiện.
  • Những người làm chứng cùng ký tên hoặc điểm chỉ.
  • Chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực trong thời hạn 05 ngày làm việc.
  • Nội dung di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và không vượt quá quyền định đoạt tài sản của người lập di chúc.
  • Di chúc chưa bị mặc nhiên hủy bỏ theo quy định về thời hạn 03 tháng.

Danh sách này giúp kiểm tra sơ bộ, nhưng việc kết luận một di chúc cụ thể có hợp pháp hay không còn phụ thuộc vào chứng cứ và tình tiết thực tế.

5. Di chúc miệng có hiệu lực bao lâu?

Theo khoản 2 Điều 629 Bộ luật Dân sự 2015, sau 03 tháng kể từ thời điểm lập di chúc miệng, nếu người lập di chúc vẫn còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.

Quy định này thường gây nhầm lẫn vì nhiều người hiểu rằng mọi di chúc miệng chỉ có giá trị trong 03 tháng. Cách hiểu đó chưa chính xác.

Di chúc miệng sau 3 tháng có còn hiệu lực không?

Cần phân biệt hai tình huống:

Tình huống 1: Người lập di chúc vẫn sống, minh mẫn, sáng suốt sau 03 tháng.

Trong trường hợp này, di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ theo Điều 629. Nếu người đó vẫn muốn định đoạt tài sản sau khi chết, nên lập di chúc bằng văn bản theo hình thức phù hợp.

Tình huống 2: Người lập di chúc qua đời trước khi hết 03 tháng.

Không thể chỉ dựa vào việc người đó đã qua đời để kết luận di chúc miệng hợp pháp. Cần kiểm tra các điều kiện tại Điều 630, bao gồm việc thể hiện ý chí cuối cùng trước ít nhất hai người làm chứng, ghi chép, ký tên hoặc điểm chỉ và xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ trong thời hạn luật định.

Di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ khi nào?

Theo quy định nêu trên, di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ khi đủ 03 tháng kể từ thời điểm lập di chúc mà người lập vẫn còn sống, minh mẫn, sáng suốt.

Đây là cơ chế hủy bỏ theo luật, không nhất thiết phải có văn bản tuyên bố hủy bỏ riêng. Tuy nhiên, nếu có tranh chấp về thời điểm lập di chúc hoặc tình trạng nhận thức của người lập, các bên có thể cần chứng minh bằng tài liệu, lời khai và những chứng cứ liên quan.

6. Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hoặc không được công nhận

Không phải mọi lời nói về việc chia tài sản đều được công nhận là di chúc hợp pháp. Khi xảy ra tranh chấp, cơ quan giải quyết sẽ xem xét điều kiện lập di chúc, tính xác thực của ý chí, người làm chứng và các tài liệu liên quan.

Những trường hợp sau có nguy cơ khiến di chúc miệng không được công nhận:

6.1. Không thuộc trường hợp được lập di chúc miệng

Nếu người lập di chúc không ở trong tình trạng tính mạng bị cái chết đe dọa hoặc vẫn có thể lập di chúc bằng văn bản, việc chỉ nói miệng về phân chia tài sản có thể không đáp ứng Điều 629.

6.2. Không đủ hai người làm chứng

Di chúc miệng chỉ có một người chứng kiến sẽ không đáp ứng yêu cầu tối thiểu về số lượng người làm chứng tại khoản 5 Điều 630.

6.3. Người làm chứng không đủ điều kiện

Nếu người làm chứng thuộc trường hợp không được làm chứng theo Điều 632, việc xác nhận của họ có thể không đáp ứng quy định pháp luật. Ví dụ, người được hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc thuộc nhóm cần lưu ý khi xác định tư cách làm chứng.

6.4. Không ghi chép ngay hoặc không cùng ký tên, điểm chỉ

Việc ghi chép muộn, nội dung ghi chép mâu thuẫn hoặc thiếu chữ ký, điểm chỉ theo yêu cầu pháp luật có thể ảnh hưởng đến tính hợp pháp và khả năng chứng minh nội dung di chúc.

6.5. Không xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ trong thời hạn 05 ngày làm việc

Đây là yêu cầu riêng đối với di chúc miệng. Nếu không thực hiện đúng thủ tục, di chúc có thể không đáp ứng điều kiện hợp pháp theo khoản 5 Điều 630.

6.6. Người lập di chúc không minh mẫn hoặc bị ép buộc

Nếu có chứng cứ cho thấy người lập di chúc không nhận thức, làm chủ được hành vi, bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép, di chúc có thể không đáp ứng điều kiện tại khoản 1 Điều 630.

6.7. Nội dung không rõ ràng hoặc vượt quá quyền định đoạt

Ví dụ, người lập di chúc tuyên bố để lại toàn bộ căn nhà cho một người nhưng căn nhà là tài sản chung của nhiều người. Phần tài sản mà người lập di chúc không có quyền định đoạt không thể mặc nhiên trở thành di sản của họ.

6.8. Di chúc miệng đã mặc nhiên bị hủy bỏ

Nếu người lập di chúc vẫn sống, minh mẫn, sáng suốt sau 03 tháng kể từ thời điểm lập di chúc miệng, di chúc đó mặc nhiên bị hủy bỏ theo Điều 629.

Cần lưu ý: việc có một thiếu sót không đồng nghĩa mọi tranh chấp đều có thể kết luận ngay mà không xem xét hồ sơ. Khi xảy ra tranh chấp, cần đối chiếu quy định áp dụng và chứng cứ cụ thể để xác định hậu quả pháp lý.

7. Di chúc miệng có cần công chứng không?

Di chúc miệng không được thực hiện theo cách công chứng toàn bộ một bản di chúc viết sẵn như di chúc bằng văn bản. Theo khoản 5 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, yêu cầu đặc thù là công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người lập di chúc thể hiện ý chí cuối cùng.

Vì vậy, câu trả lời cho câu hỏi “di chúc miệng có cần công chứng không?” cần được hiểu chính xác như sau:

  • Không phải lập một văn bản di chúc thông thường rồi công chứng theo thủ tục như di chúc bằng văn bản.
  • Phải thực hiện việc xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng theo khoản 5 Điều 630.
  • Cần thực hiện trong đúng thời hạn luật định và tại chủ thể có thẩm quyền.

Nếu người lập di chúc vẫn có thể lập văn bản, hình thức di chúc bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực thường giúp lưu giữ nội dung và hạn chế một số rủi ro chứng minh về sau.

8. Mẫu di chúc miệng và cách ghi nhận ý chí cuối cùng

Pháp luật không nên được hiểu là chỉ cần điền một mẫu đơn có sẵn thì di chúc miệng sẽ hợp pháp. Điều quan trọng là hoàn cảnh lập di chúc và các thủ tục bắt buộc phải được thực hiện đúng.

Vì di chúc miệng được thể hiện bằng lời nói, nội dung dưới đây là mẫu tham khảo để người làm chứng ghi nhận lại ý chí cuối cùng, không phải mẫu có thể thay thế các điều kiện pháp luật.

Mẫu biên bản ghi nhận di chúc miệng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN GHI NHẬN Ý CHÍ CUỐI CÙNG BẰNG LỜI NÓI

Hôm nay, vào hồi …… giờ …… phút, ngày …… tháng …… năm ……, tại: ……………………………………………

Chúng tôi gồm những người làm chứng:

Người làm chứng thứ nhất

Họ và tên: ……………………………………………………………

Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………………

Người làm chứng thứ hai

Họ và tên: ……………………………………………………………

Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………………

Chúng tôi ghi nhận sự việc như sau:

Người thể hiện ý chí cuối cùng:

Họ và tên: ……………………………………………………………

Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………

Địa chỉ cư trú: ………………………………………………………

Hoàn cảnh tại thời điểm thể hiện ý chí:

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

Nội dung lời nói thể hiện ý chí cuối cùng được ghi nhận trung thực như sau:

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

Thông tin tài sản được đề cập, nếu có:

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

Người được chỉ định hưởng tài sản, nếu có:

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

Chúng tôi xác nhận nội dung trên được ghi chép theo lời nói mà chúng tôi trực tiếp chứng kiến. Biên bản này được lập nhằm ghi nhận sự việc, không thay thế các điều kiện và thủ tục bắt buộc đối với di chúc miệng theo pháp luật.

………, ngày …… tháng …… năm ……

Người làm chứng thứ nhất

(Ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)

Người làm chứng thứ hai

(Ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)

Lưu ý khi sử dụng mẫu

  1. Chỉ ghi nhận đúng lời nói và hoàn cảnh thực tế, không tự ý bổ sung ý chí mà người lập di chúc chưa thể hiện.
  2. Người làm chứng phải đáp ứng điều kiện theo Điều 632 Bộ luật Dân sự 2015.
  3. Việc ghi chép phải được thực hiện ngay sau khi người lập di chúc thể hiện ý chí cuối cùng.
  4. Những người làm chứng phải cùng ký tên hoặc điểm chỉ theo quy định.
  5. Phải thực hiện việc xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ trong thời hạn 05 ngày làm việc.
  6. Cần kiểm tra thêm điều kiện về tính mạng bị đe dọa, khả năng lập di chúc bằng văn bản, sự minh mẫn và tính tự nguyện.

Mẫu trên chỉ có tính chất tham khảo. Trong tình huống thực tế, nên liên hệ luật sư hoặc công chứng viên để được hướng dẫn về thủ tục phù hợp.

9. Bản án di chúc miệng: Tòa án xem xét những vấn đề gì?

Khi tranh chấp về di chúc miệng được đưa ra Tòa án, vấn đề thường không chỉ là có người khai rằng người đã mất từng nói chia tài sản. Cơ quan giải quyết cần xem xét các chứng cứ liên quan đến điều kiện lập di chúc và tính xác thực của ý chí cuối cùng.

Những vấn đề có thể được xem xét gồm:

  • Người lập di chúc có thực sự ở trong tình trạng tính mạng bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản hay không.
  • Người đó có minh mẫn, sáng suốt và tự nguyện thể hiện ý chí hay không.
  • Có đủ ít nhất hai người làm chứng đủ điều kiện hay không.
  • Nội dung có được ghi chép ngay sau khi thể hiện ý chí và được những người làm chứng cùng xác nhận hay không.
  • Chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng có được xác nhận đúng thời hạn hay không.
  • Nội dung di chúc có rõ ràng, có phù hợp với quyền sở hữu tài sản của người lập di chúc hay không.
  • Di chúc có bị mặc nhiên hủy bỏ theo thời hạn 03 tháng hay không.

Có thể tìm bản án di chúc miệng ở đâu?

Người nghiên cứu có thể tìm bản án, quyết định đã công bố trên các nguồn dữ liệu bản án của Tòa án hoặc cơ sở dữ liệu pháp luật, sử dụng các cụm từ như “tranh chấp di sản thừa kế”, “di chúc miệng”, “Điều 629 Bộ luật Dân sự 2015” và “Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015”.

Khi tham khảo bản án, cần đọc đầy đủ phần nhận định và quyết định, không chỉ dựa vào tiêu đề hoặc phần tóm tắt. Kết quả của từng vụ án phụ thuộc vào chứng cứ và tình tiết cụ thể, vì vậy không nên coi một vụ án riêng lẻ là quy tắc tự động áp dụng cho mọi trường hợp di chúc miệng.

10. Bất cập về di chúc miệng và rủi ro tranh chấp thừa kế

Di chúc miệng giúp người đang ở trong tình trạng nguy cấp có thể thể hiện ý chí cuối cùng khi không thể lập di chúc bằng văn bản. Tuy nhiên, hình thức này cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro về chứng minh.

10.1. Khó xác định chính xác nội dung đã nói

Lời nói có thể không được ghi âm hoặc ghi chép đầy đủ. Sau khi người lập di chúc qua đời, các bên có thể nhớ khác nhau về người được hưởng tài sản, phần tài sản hoặc điều kiện phân chia.

10.2. Người làm chứng có thể có lợi ích liên quan

Nếu người làm chứng cũng là người được hưởng di sản hoặc có quyền lợi liên quan, tính khách quan của lời khai có thể bị đặt nghi vấn. Việc lựa chọn người làm chứng đúng điều kiện và độc lập là yếu tố rất quan trọng.

10.3. Khó chứng minh tình trạng minh mẫn

Người lập di chúc có thể đang điều trị bệnh, sử dụng thuốc hoặc trong tình trạng sức khỏe nghiêm trọng. Khi phát sinh tranh chấp, các bên có thể bất đồng về khả năng nhận thức tại đúng thời điểm thể hiện ý chí.

10.4. Dễ bỏ sót thời hạn và thủ tục

Việc không ghi chép ngay hoặc không xác nhận chữ ký, điểm chỉ đúng thời hạn 05 ngày làm việc có thể ảnh hưởng đến việc công nhận di chúc.

10.5. Khó xác định tài sản thuộc quyền định đoạt

Nếu tài sản là tài sản chung, tài sản đang tranh chấp hoặc có nhiều người đồng sở hữu, lời nói về việc chia toàn bộ tài sản có thể vượt quá quyền định đoạt của người lập di chúc.

Cách hạn chế rủi ro: Khi người lập di chúc vẫn còn đủ khả năng và điều kiện, nên ưu tiên lập di chúc bằng văn bản. Nếu buộc phải lập di chúc miệng trong tình huống khẩn cấp, cần tuân thủ đầy đủ điều kiện và thủ tục luật định, đồng thời lưu giữ những tài liệu hợp pháp có thể giúp xác minh sự việc.

11. Câu hỏi thường gặp về di chúc miệng

Di chúc miệng có hiệu lực bao lâu?

Theo Điều 629 Bộ luật Dân sự 2015, nếu sau 03 tháng kể từ thời điểm lập di chúc miệng người lập vẫn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ. Nếu người lập qua đời trước thời điểm đó, vẫn phải kiểm tra các điều kiện hợp pháp khác.

Di chúc miệng cần bao nhiêu người làm chứng?

Phải có ít nhất hai người làm chứng theo khoản 5 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015. Người làm chứng cũng phải đáp ứng điều kiện pháp luật, không thuộc nhóm bị cấm làm chứng.

Di chúc bằng miệng có được công nhận không?

Có thể được công nhận nếu đáp ứng các điều kiện tại Điều 629 và Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015. Việc có người nghe lời trăng trối không tự động làm cho di chúc hợp pháp.

Di chúc miệng có cần công chứng không?

Phải thực hiện thủ tục xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng tại công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực trong thời hạn 05 ngày làm việc theo khoản 5 Điều 630. Đây không đồng nghĩa với việc công chứng toàn bộ một văn bản di chúc theo thủ tục thông thường.

Di chúc miệng có thể bị vô hiệu vì chỉ có một người làm chứng không?

Một người làm chứng không đáp ứng yêu cầu tối thiểu là ít nhất hai người làm chứng đối với di chúc miệng theo khoản 5 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015.

Có thể lập di chúc miệng khi người lập vẫn có thể viết di chúc không?

Di chúc miệng chỉ được áp dụng khi tính mạng bị cái chết đe dọa và người đó không thể lập di chúc bằng văn bản. Nếu vẫn có thể lập di chúc bằng văn bản, việc chỉ lựa chọn nói miệng không đáp ứng điều kiện ngoại lệ tại Điều 629.

12. Kết luận

Di chúc miệng là hình thức di chúc đặc biệt, chỉ được áp dụng khi tính mạng người lập bị cái chết đe dọa và họ không thể lập di chúc bằng văn bản. Để được công nhận hợp pháp, di chúc phải đáp ứng các điều kiện về sự minh mẫn, tự nguyện, ít nhất hai người làm chứng, ghi chép và ký tên hoặc điểm chỉ, cùng thủ tục xác nhận trong thời hạn 05 ngày làm việc.

Mốc 03 tháng cũng cần được hiểu đúng: nếu người lập di chúc vẫn sống, minh mẫn, sáng suốt sau thời hạn này thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ. Khi phát sinh tranh chấp, cần kiểm tra toàn bộ điều kiện pháp luật và chứng cứ thực tế thay vì chỉ dựa vào lời khai của người thân.

Nếu đang giải quyết tranh chấp thừa kế hoặc cần đánh giá một di chúc miệng cụ thể, bạn nên chuẩn bị giấy tờ về tài sản, thông tin người làm chứng, tài liệu liên quan đến hoàn cảnh lập di chúc và trao đổi với luật sư để xác định phương án phù hợp.

Chat Zalo
Đặt Lịch

    PHIẾU ĐẶT LỊCH

    Vui lòng điền thông tin liên hệ và lựa chọn Hình thức tư vấn phù hợp với yêu cầu của bạn.






    Bạn vui lòng quét mã để thanh toán phí tư vấn và nhấn Đặt lịch tư vấn. Lưu ý: Lịch tư vấn chỉ được xác nhận khi thanh toán thành công. Trong vòng 05 phút, chúng tôi sẽ liên hệ để xác nhận và kết nối bạn với đội ngũ luật sư.


    Luật sư tư vấn trực tiếp

    Luật sư tư vấn Online

    Bạn cần thanh toán trước khi gửi phiếu đặt lịch