Nhiều doanh nghiệp hiện nay gặp vướng mắc khi xin cấp giấy phép môi trường do quy định pháp luật thay đổi, hồ sơ phức tạp và quy trình thẩm định kéo dài. Việc thiếu hiểu biết hoặc chuẩn bị hồ sơ không đầy đủ có thể dẫn đến chậm tiến độ dự án, thậm chí bị xử phạt hành chính.
Thực tế sau giai đoạn sáp nhập chính quyền địa phương, số lượng hồ sơ môi trường bị yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa chiếm tỷ lệ lớn, chủ yếu do doanh nghiệp chưa nắm rõ căn cứ pháp lý và trình tự thủ tục theo Luật Bảo vệ môi trường 2020, sửa đổi bổ sung 2025. Đặc biệt, việc tích hợp nhiều loại giấy phép môi trường vào một giấy phép chung càng khiến quá trình thực hiện trở nên phức tạp hơn.
Bài viết dưới đây từ đội ngũ Luật sư chuyên môn tại Luật Thiên Mã sẽ giúp làm rõ căn cứ pháp lý, hồ sơ và quy trình cấp giấy phép môi trường mới nhất, từ đó giúp doanh nghiệp chủ động chuẩn bị đúng, đủ và tiết kiệm thời gian.
>>> Liên hệ ngay Luật Thiên Mã để xem chi tiết dịch vụ pháp lý môi trường.
Căn cứ cấp giấy phép môi trường theo quy định mới nhất
Theo khoản 1 Điều 42 Luật Bảo vệ môi trường 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025), việc cấp giấy phép môi trường được thực hiện dựa trên các căn cứ pháp lý sau:
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường theo quy định;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) đã được phê duyệt (nếu có);
- Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường và khả năng chịu tải của môi trường;
- Quy chuẩn kỹ thuật môi trường;
- Các quy định pháp luật liên quan đến bảo vệ môi trường, tài nguyên nước.
Lưu ý quan trọng:
Trong trường hợp các quy hoạch môi trường hoặc phân vùng môi trường chưa được ban hành, cơ quan có thẩm quyền sẽ căn cứ vào:
- Hồ sơ đề nghị;
- Báo cáo ĐTM;
- Quy chuẩn kỹ thuật môi trường;
- Các quy định pháp luật có liên quan
để xem xét cấp giấy phép.
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường
Theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật bảo vệ môi trường 2025, sửa đổi bổ sung 2025, hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép môi trường;
- Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường;
- Các tài liệu pháp lý và kỹ thuật liên quan đến dự án/cơ sở.
Việc chuẩn bị hồ sơ cần đảm bảo:
- Đầy đủ nội dung theo mẫu;
- Thống nhất giữa các tài liệu kỹ thuật;
- Phù hợp với quy mô, tính chất dự án.
Trình tự, thủ tục cấp giấy phép môi trường
Theo quy định tại Điều 43 Luật Bảo vệ môi trường 2025, quy trình cấp giấy phép môi trường được thực hiện theo các bước:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Chủ dự án gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền (Bộ, UBND cấp tỉnh) thông qua:
- Trực tiếp;
- Bưu điện;
- Hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
Bước 2: Tiếp nhận và thẩm định
Cơ quan có thẩm quyền sẽ:
- Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ;
- Công khai nội dung (trừ thông tin mật);
- Tham vấn ý kiến các bên liên quan;
- Kiểm tra thực tế dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp;
- Thành lập hội đồng thẩm định.
Bước 3: Lấy ý kiến chuyên ngành (nếu có)
- Nếu xả thải vào công trình thủy lợi → phải có ý kiến cơ quan quản lý thủy lợi;
- Nếu nằm trong khu công nghiệp → phải có ý kiến chủ đầu tư hạ tầng.
Bước 4: Cấp giấy phép
Việc cấp phép được thực hiện trên cơ sở kết quả thẩm định.
Thời hạn cấp giấy phép môi trường
Theo quy định tại khoản 4 Điều 43 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, sửa đổi bổ sung 2025:
- Không quá 45 ngày: đối với thẩm quyền cấp của Bộ;
- Không quá 30 ngày: đối với UBND cấp tỉnh;
- Có thể rút ngắn tùy theo quy mô và tính chất dự án.
Một số lưu ý quan trọng
- Dự án có yếu tố bức xạ phải tuân thủ thêm pháp luật về năng lượng nguyên tử;
- Việc thiếu đồng thuận từ cơ quan liên quan có thể làm kéo dài thời gian cấp phép;
- Trường hợp quá thời hạn lấy ý kiến mà không phản hồi → được coi là đồng ý.
>>> Liên hệ ngay Luật Thiên Mã để được tư vấn về hồ sơ và thủ tục.
