Gọi ngay: 09363 80888 - Để gặp luật sư tư vấn 24/7
Công ty Luật Thiên Mã
Dịch Vụ Luật Sư Chuyên Nghiệp

Tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai tôn giáo đúng thủ tục pháp luật

0

Tranh chấp đất đai tôn giáo và các thủ tục liên quan đến đất đai là lĩnh vực cực kỳ phức tạp, khó giải quyết vì nó tác động đến lợi ích của rất nhiều bên tham gia. Để hiểu rõ hơn về thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tôn giáo, xin mời Quý khách hàng theo dõi bài viết dưới đây của Luật Thiên Mã.

Đất đai tôn giáo là gì?

  • Khái niệm

Đất đai tôn giáo được quy định là đất được Nhà nước bàn giao cho các cơ sở tôn giáo để sử dụng vào mục đích thờ cúng, lễ bái của các chùa, nhà thờ, thánh thất, tu viện, thánh đường, trường đào tạo tôn giáo, trụ sở các tổ chức tôn giáo và các cơ sở tôn giáo khác được cấp phép hoạt động bởi Nhà nước trên cơ sở đất không thu tiền sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất.

  • Đặc điểm

Theo đó, tại Điều 7, Điều 10, Điều 54, Điều 159, Điều 169 của Luật Đất đai năm 2013 quy định đặc điểm của đất tôn giáo gồm:

  • Đất tôn giáo (hay đất cơ sở tôn giáo) nằm trong nhóm đất phi nông nghiệp;
  • Đất cơ sở tôn giáo bao gồm các mảnh đất thuộc chùa, niệm phật đường, tu viện, nhà thờ, nhà nguyện, thánh đường, thánh thất, cơ sở đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của các tổ chức tôn giáo và các cơ sở khác của tôn giáo được cấp phép hoạt động bởi Nhà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
  • Đất mà cơ sở tôn giáo sử dụng để hoạt động là đất phi nông nghiệp được Nhà nước bàn giao mà không thu tiền sử dụng đất, được công nhận quyền sử dụng đất bởi Nhà nước đối với đất đang được sử dụng ổn định;

Người đứng đầu các cơ sở tôn giáo đối với việc sử dụng đất đã được bàn giao cho cơ sở tôn giáo phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất.

Ở đây, cần lưu ý rằng, đất sử dụng để thi công công trình là đình, đền, am, miếu, nhà thờ họ, từ đường, thì không được coi là đất tôn giáo mà chỉ được xem là đất tín ngưỡng theo Điều 160 của Luật Đất đai 2013.

Quyền và nghĩa vụ sử dụng đất của cơ sở tôn giáo

Điều 181 Luật Đất đai 2013 quy định, các cơ sở tôn giáo sử dụng đất tôn giáo đều có quyền và nghĩa vụ sau đây:

Quyền sử dụng đất của cơ sở tôn giáo

  • Được Nhà nước cấp các loại giấy phép bao gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.
  • Được hưởng tất cả thành quả lao động và kết quả đầu tư trên mảnh đất đó.
  • Được hưởng tất cả lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ công tác bảo vệ và cải tạo đất nông nghiệp.
  • Được Nhà nước giúp đỡ và hướng dẫn trong công tác cải tạo và bồi bổ đất nông nghiệp.
  • Được Nhà nước bảo hộ tuyệt đối trước những hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân về đất đai của mình.
  • Được Nhà nước bồi thường khi đất bị thu hồi theo quy định của pháp luật.
  • Được quyền khiếu nại, tố cáo và khởi kiện những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình cũng như những hành vi vi phạm pháp luật khác về đất đai.

Nghĩa vụ sử dụng đất của cơ sở tôn giáo

  • Đất đai tôn giáo phải được sử dụng đúng mục đích, đúng ranh giới của thửa đất và tuân thủ quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất cũng như chiều cao trên không; người có quyền sử dụng đất có nghĩa vụ bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và phải tuân thủ tuyệt đối các quy định khác của pháp luật có liên quan.
  • Cơ sở tôn giáo phải đảm bảo thực hiện kê khai đăng ký đất đai; làm thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất,… một cách đầy đủ; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật.
  • Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai tôn giáo theo đúng quy định của pháp luật.
  • Thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các biện pháp bảo vệ đất đai tôn giáo.
  • Đảm bảo tuân thủ các quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường, không làm hư hại, tổn hại đến lợi ích hợp pháp của những người sử dụng đất có liên quan khác.
  • Đảm bảo tuân thủ tuyệt đối các quy định của pháp luật về việc tìm thấy đồ vật, cổ vật trong lòng đất.
  • Bàn giao lại đất sau khi Nhà nước ra quyết định thu hồi đất hoặc khi hết thời hạn sử dụng đất mà không được gia hạn sử dụng bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Lưu ý: Các cơ sở tôn giáo sử dụng đất tuyệt đối không được phép chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê hay tặng cho quyền sử dụng đất; không được phép thế chấp hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất đai tôn giáo.

Các trường hợp tranh chấp đất đai tôn giáo phổ biến

Các tranh chấp đất đai tôn giáo hiện nay đang xảy ra với mức độ phức tạp tăng dần bởi nhu cầu sử dụng đất để xây dựng cơ sở tôn giáo tăng cao mà quỹ đất lại ngày một hạn hẹp. Điều này khiến cho giá trị của đất ngày càng bị đẩy lên cao, đồng thời kéo theo hàng loạt các dạng tranh chấp có thể kể đến như:

  • Tranh chấp đất tôn giáo bị đòi lại khi đã cho thuê, cho mượn, đòi lại đất bị lấn chiếm;
  • Tranh chấp đất tôn giáo liên quan tới quyền về lối đi chung;
  • Tranh chấp đòi lại tài sản trên đất (nhà, công trình xây dựng) đã cho Chính quyền, cơ quan Nhà nước hoặc các tổ chức khác mượn trong thời gian dài trước đây hoặc gần đây;
  • Tranh chấp đất đai giữa các cơ sở tôn giáo với nhau;…

Giải quyết tranh chấp đất đai tôn giáo

Các bên tranh chấp đai tôn giáo hai bên tự hòa giải

Một khi tranh chấp đất đai có yếu tố tôn giáo xảy ra, Nhà nước khuyến khích việc các bên liên quan tự tổ chức hoà giải hoặc giải quyết tranh chấp thông qua hoà giải ở cơ sở (được quy định tài Khoản 1 Điều 202 Luật Đất đai năm 2013).

Việc này góp phần điều hoà những mâu thuẫn, ngăn ngừa các tranh chấp có thể xảy ra trong tương lai giữa các bên cũng như tạo sự đồng thuận, xây dựng tình cảm giữa các bên liên quan. Song song với đó, khi các bên tự thoả thuận hoà giải thì sẽ giảm được chi phí và thời gian khi nhờ đến cơ quan chức năng giải quyết.

Các bên thực hiện thủ tục hoà giải cơ sở

Tuy nhiên, trong trường hợp các bên tranh chấp đất đai tôn giáo đã cố gắng đàm phán. thương lượng nhưng không thành và không đạt được thoả thuận chung thì có thể gửi đơn yêu cầu hoà giải lên Uỷ ban nhân dân cấp xã/phường/thị trấn nơi có đất tranh chấp để thực hiện thủ tục hoà giải. Khoản 2 Điều 202 Luật Đất đai năm 2013 quy định về vấn đề hoà giải tranh chấp đất đai tôn giáo, Uỷ ban nhân dân cấp xã/phường/thị trấn có trách nhiệm tổ chức hoà giải theo những gì đã được quy định tại Khoản 3 Điều 202 Luật Đất đai năm 2013.

Việc này sẽ tạo thuận lợi cho công tác thi hành án sau này vì phần lớn các quyết định công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự được tự nguyện thi hành. Điều này sẽ hạn chế được việc kháng cáo và kháng nghị đối với bản án. Bên cạnh đó, kết quả hoà giải còn có ý nghĩa làm rõ yêu cầu, tình tiết và các quan hệ tranh chấp đất đai tôn giáo giữa các bên liên quan.

Khởi kiện tại tòa án

Trong trường hợp tranh chấp đất đai tôn giáo đã được hoà giải tại Uỷ ban nhân dân cấp xã/phường/thị trấn nơi có đất tranh chấp nhưng vẫn không thành công thì sẽ được Toà án nhân dân cấp huyện giải quyết theo quy định tại Điều 203 Luật Đất đai năm 2015 về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất.

Trong đó, thủ tục khởi kiện giải quyết tranh đất tôn giáo được quy định như sau:

  • Nộp hồ sơ khởi kiện tới Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có đất tôn giáo bị tranh chấp cần phải giải quyết trong thời hiệu pháp luật quy định.
  • Thẩm phán tiến hành xác nhận hồ sơ và thụ lý vụ án khi hồ sơ hợp lệ; và tiến hành các thủ tục liên quan cần thiết để chuẩn bị xét xử.
  • Thực hiện xét xử phiên sơ thẩm.
  • Thực hiện xét xử phiên phúc thẩm (nếu có).

Lời kết

Trên đây là toàn bộ chia sẻ của Luật Thiên Mã về các thông tin và thủ tục liên quan tới tranh chấp đất đai tôn giáo. Nếu Quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì về dịch vụ pháp lý, xin hãy liên hệ qua số điện thoại 0936.380.888 để nhận được sự hỗ trợ tận tình từ các chuyên viên của chúng tôi.

: Nhóm Biên Tập

Nhóm Biên Tập thuộc Công ty Luật Thiên Mã chịu trách nhiệm biên tập các thông tin, nội dung, hình ảnh, video, tài liệu trên nên tảng Website này và các kênh truyền thông, mạng xã hội khác của Luật Thiên Mã.