Gọi ngay: Hà Nội 09363 80888 - Hồ Chí Minh 0977 523 155 - Để gặp luật sư tư vấn 24/7
Công ty Luật Thiên Mã
Dịch Vụ Luật Sư Chuyên Nghiệp

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư từ [A-Z] – Luật Thiên Mã

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư liên quan mật thiết đến vấn đề đầu tư. Vì vậy đây là chủ đề rất nóng và được rất nhiều sự quan tâm từ các nhà đầu tư nước ngoài cũng như các nhà đầu tư trong nước. Kể từ 4/7/2015 luật đầu tư mới có hiệu lực. Cá nhân, doanh nghiệp thực hiện làm giấy chứng nhận đầu tư sẽ có thủ tục, hồ sơ và thời gian làm việc được rút ngắn đi rất nhiều. Vậy cụ thể là như thế nào? Luật Thiên Mã sẽ hướng dẫn chi tiết cho các bạn cách làm giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ngay trong bài viết sau đây. Đọc bài viết ngay để không bỏ lỡ những thông tin hữu ích. 

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì?

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cũng chính là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo bộ Luật Đầu tư năm 2005 quy định, nếu nhà đầu tư nước ngoài có dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản, bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư. Theo quy định mới về giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Luật Đầu tư năm 2014 (Khoản 6, Điều 3, Luật Đầu tư 2014).

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có nội dung bao gồm: Mã số, tên dự án, tên và địa chỉ của nhà đầu tư; Địa điểm dự án, diện tích đất sử dụng; Mục tiêu, quy mô dự án; Vốn đầu tư dự án; Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn; Thời hạn hoạt động của dự án; Tiến độ thực hiện dự án đầu tư; Ưu đãi, hỗ trợ và các điều kiện của dự án…

Tương ứng với mỗi dự án đầu tư, doanh nghiệp hay nhà đầu tư cần hồ sơ xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Thông thường, đối với việc kiểm duyệt dự án thường được kiểm tra rất kỹ lưỡng, do từ phía nhà nước muốn bảo đảm môi trường kinh doanh minh bạch, công bằng cho các nhà đầu tư.

 

Giấy chứng nhận đầu tư là gì?


Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (ĐKĐT) hoặc giấy phép đầu tư là văn bản hay bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư. Là một loại giấy phép hoạt động được cơ quan thẩm quyền ban hành cho những chủ thể là cá nhân hoặc tổ chức đáp ứng được các điều kiện được pháp luật quy định.

Xin Giấy chứng nhận ĐKĐT nhằm mục đích để cá nhân, tổ chức nước ngoài được đầu tư hợp pháp tại Việt Nam. Vì vậy đây là một trong những giấy tờ cần thiết, quan trọng nếu muốn thành lập một công ty nước ngoài ở Việt Nam. Việc này nhằm giúp Nhà nước quản lý tốt hơn các nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài vào Việt Nam.


Tại sao doanh nghiệp phải có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?


Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có nhiều vai trò trong các vấn đề pháp lý có liên quan. Cụ thể:


– Giúp cơ quan nhà nước có thể quản lý và kiểm soát được các hoạt động đầu tư cũng như là các dòng vốn từ nước ngoài

 

Giấy chứng nhận đầu tư có ảnh hưởng trực tiếp đến các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài:


– Nó đảm bảo cho dự án đầu tư được hoạt động bình thường


– Theo quy định của Luật đầu tư thì việc xin cấp giấy chứng nhận đầu tư là một quy định bắt buộc phải thực hiện đối với đối với cần xin giấy chứng nhận đầu tư

Trường hợp nào phải có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Không phải mọi dự án đầu tư đều bắt buộc phải tiến hành thủ tục đăng ký đầu tư. Theo Luật đầu tư năm 2014, các dự án đầu tư bắt buộc phải đăng ký đầu tư gồm:

  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài
  • Tổ chức kinh tế đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hợp đồng BCC thuộc một trong các trường hợp sau:

Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

Có tổ chức kinh tế nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;

Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế  nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên. Có thể hiểu, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như một loại giấy giấy phép được ban hành bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho các tổ chức, cá nhân có đủ các điều kiện. Thông thường là các điều kiện gắn liền với các dự án đầu tư và áp dụng phần lớn cho các cá nhân, tổ chức nước ngoài. Hay nói cách khác, đối với trường hợp pháp luật quy định phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư trước khi thành lập doanh nghiệp thì giấy chứng nhận đầu tư mà một điều kiện để thành lập công ty nước ngoài tại Việt Nam.

 

Trường hợp nào không phải thực hiện thủ tục đầu tư?

Theo Khoản 2 Điều 37 Luật Đầu tư quy định về các trường hợp không cần thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư bao gồm:

  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;
  • Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế thực hiện đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tỏ chức kinh tế; đầu tư theo hợp đồng BCC không thuộc một trong các trường hợp phải thực hiện thủ tục đầu tư ở trên;
  • Dự án đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

Điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ cấp Giấy chứng nhận ĐKĐT cho nhà đầu tư nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:


– Mục tiêu của các dự án đầu tư không thuộc lĩnh vực hoặc các ngành, nghề cấm đầu tư, kinh doanh;


– Dự án đáp ứng được điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định được nêu tại Luật Đầu tư.


Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư


Là hồ sơ do nhà đầu tư tự lập để thực hiện thủ tục cấp, đăng ký, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận ĐKĐT, quyết định đầu tư và các vấn đề khác để thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư. Trong đó hồ sơ hợp lệ được xem là hồ sơ có đầy đủ các thành phần, số lượng giấy tờ theo quy định tại Luật Đầu tư.


Nội dung hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư


1, Nội dung không phụ thuộc vào diện quyết định chủ trương đầu tư

Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cần có những thành phần sau đây: 
a, Thành phần hồ sơ


– Văn bản đề nghị thực hiện dự án;


– Bản sao giấy tờ cá nhân: chứng minh nhân dân, hộ chiếu (nhà đầu tư cá nhân), bản sao Giấy chứng nhận đăng ký Kinh doanh (nhà đầu tư là pháp nhân)


– Đề xuất dự án đầu tư bao gồm: nhà đầu tư thực hiện, mục tiêu đầu tư, vốn đầu tư, phương án huy động vốn, thời hạn, địa điểm, tiến độ đầu tư, nhu cầu lao động, đánh giá tác động hiệu quả, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư;


– Bản sao một trong số các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất, cam kết hỗ trợ tài chính từ công ty mẹ, tài liệu chứng minh năng lực tài chính của chủ đầu từ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư,…


– Đề xuất nhu cầu sử dụng đất, những trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm, hoặc các tài liệu xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm đó để thực hiện đầu tư;
Giải trình công nghệ được sử dụng trong dự án đầu tư;


– Hợp đồng BCC đối với dự án hoạt động theo hình thức BCC


b, Số lượng hồ sơ cần chuẩn bị: 01 bộ


c, Thời gian thực hiện


– Kể từ ngày nhận hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư phải thông báo kết quả cho nhà đầu tư sau 35 ngày;


– Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ gửi ý kiến thẩm định cho nhà đầu tư sau 3 ngày. Nếu hồ sơ không hợp lệ thì sẽ yêu cầu nhà đầu tư chỉnh sửa, hoàn thiện và bổ sung;


– Cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước và gửi cho cơ quan đăng ký đầu tư sai 15 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ;


– Cơ quan quản lý về đất đai cung cấp trích lục bản đồ, cơ quan quản lý về quy hoạch cung cấp thông tin quy hoạch để làm cơ sở thẩm định theo quy định trong thời hạn 05 ngày;


– Cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;


– Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ và báo cáo thẩm định. Đối với trường hợp từ chối phải có thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.


d, Thời gian cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư


Thời gian là 15 ngày kể từ khi Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư nhận hồ sơ và hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều này.


2, Nội dung hồ sơ đối với những dự án đầu tư thuộc quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh


a, Thành phần hồ sơ


Như mục trên


b, Số lượng hồ sơ:04 bộ


c, Thời gian thực hiện


– Sau 25 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, Cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định;


– Sau 07 ngày kể từ khi có báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ xem xét, quyết định chủ trương đầu tư;


– Sau 05 ngày kể từ khi nhận được chủ trương đầu tư thì Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận ĐKĐT cho nhà đầu tư;


– Đối với các dự án thuộc diện được nhà nước giao đất, nhận chuyển nhượng sử dụng đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng thực hiện tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế phù hợp với quy hoạch sẽ được Cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến thẩm định để cấp Giấy chứng nhận ĐKĐT cho chủ đầu tư trong thời hạn 25 ngày.


3. Hồ sơ đối với dự án đầu tư thuộc quyền quyết định của Thủ tướng chính phủ


a, Thành phần hồ sơ


– Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án;


– Báo cáo tình hình triển khai của dự án;


– Quyết định về việc điều chỉnh dự án đầu tư của nhà đầu tư;


-Giải trình hoặc cung cấp giấy tờ liên quan;


b, Số lượng hồ sơ: 08 bộ


c, Thời gian thực hiện


– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ Cơ quan đăng ký đầu tư gửi 02 bộ hồ sơ cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Đồng thời, chủ đầu tư cũng gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan để lấy ý kiến;


– Sau khi nhận được đề nghị của Cơ quan đăng ký đầu tư, các cơ quan cấp phép đầu tư có ý kiến về những nội dung về nội dung thuộc phạm vi quản lý của nhà nước sau 15 ngày;


– Trong 25 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ, Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, có ý kiến gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư về các nội dung thuộc phạm vi quản lý của đơn vị này;


– Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định theo quy định để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư trong thời hạn 15 ngày;


– Sau 07 ngày Thủ tướng Chính phủ sẽ đưa ra quyết định chủ trương đầu tư theo các nội dung đã được quy định.


– Trong 05 ngày nhận được quyết định của Thủ tướng thì Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư.


Sau khi đã nắm được toàn bộ các vấn đề liên quan đến cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì chủ đầu tư cần quan tâm đến thủ tục đăng ký đầu tư.


Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư


Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư cần tuân theo những bước nào? Ở đây thủ tục đăng ký đầu tư sẽ có sự khác nhau giữa những dự án thuộc các diện đầu tư khác nhau:


1, Đối với dự án đầu tư thuộc diện của quyết định chủ trương đầu tư 


Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ tiến hành thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư trong thời gian tối đa 5 ngày kể từ ngày nhận được quyết định về chủ trương đầu tư.


2. Đối với dự án đầu tư không thuộc diện của quyết định chủ trương đầu tư

 

Chủ đầu tư tiến hành thực hiện thủ tục lần lượt theo trình tự như sau:


Bước 1: Nhà đầu tư xác định dự định triển khai xem có thuộc diện phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư hay không


Trước khi xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư, chủ đầu tư cần phải xác định xem dự án đầu tư có rơi vào trường hợp xin chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư hay không. Nếu dự án thuộc diện này thì phải xin chủ trương đầu tư trước khi tiến hành thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư.


Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ


Chuẩn bị hồ sơ theo thủ tục và các giấy tờ của bộ hồ sơ như đã nêu ở trên

.
Bước 3: Nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư


Đối với mỗi kiểu dự án đầu tư lại có cơ quan đăng ký tiếp nhận khác nhau:


1, Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận, cấp và điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận ĐKĐT đối với các dự án như sau:


– Dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;


– Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và dự án đầu tư trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế tại những khu vực chưa thành lập Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao.


2, Ban Quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế sẽ tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận ĐKĐT đối với các dự án trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế bao gồm:


– Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng các khu vực này;


– Dự án đầu tư thực hiện bên trong các khu vực này


3, Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành sẽ tiếp nhận thủ tục và giấy tờ đối với các dự án:


– Dự án đầu tư thực hiện trên đại bàn nhiều tỉnh, thành phố;


– Dự án đầu tư thực hiện cả bên trong lẫn bên ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế


4, Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh và thu hồi Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ khác có giá trị tương đương được quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này.


Bước 4: Thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận


Sau khi nộp hồ sơ thì cơ quan đăng ký sẽ thẩm định lại hồ sơ. Các trường hợp hợp lễ sẽ được tiến hành cấp giấy chứng nhận ĐKĐT cho nhà đầu tư. Những trường hợp còn thiếu sót thì cần phải chỉnh sửa hoặc bổ sung giấy tờ để duyệt lại.


Bước 5: Xin cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh


Bước này tiến hành sau khi đã xin được Giấy chứng nhận ĐKĐT.Nhà đầu tư sẽ nộp hồ sơ tới Sở kế hoạch đầu tư để xin cấp giấy đăng ký kinh doanh.


Bước 6: Công bố thông tin doanh nghiệp, khắc dấu pháp nhân công ty, công bố mẫu dấu


Đây là 6 bước thiết yếu đối với thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư, thủ tục đăng ký đầu tư mà các chủ đầu tư cần nắm được.


Nộp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ở đâu?


Nhà đầu tư cần nộp hồ sơ cho Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư


– Địa chỉ tại Hà Nội: Số 258 Võ Chí Công, Xuân La, Tây Hồ, Hà Nội


– Địa chỉ tại Hồ Chí Minh: Số 32 Lê Thánh Tôn, Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh


Đối với các dự án thuộc các trường hợp đặc biệt:


– Các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thì nhà đầu tư nộp hồ sơ cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao đó.


– Đối với dự án đầu tư thực hiện tại 2 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc dự án thực hiện bên ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thì chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Cơ quan nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng.

Các dịch vụ giấy chứng nhận đầu tư tại Luật Thiên Mã bao gồm:

  • Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
  • Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư
  • Thay đổi giấy chứng nhận đầu tư
  • Gia hạn giấy chứng nhận đầu tư
  • Đăng ký vốn góp Chuyển đổi doanh nghiệp Việt Nam sang doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
  • Cấp giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh, văn phòng đại cho nhà đầu tư nước ngoài
  • Giải thể doanh nghiệp nước ngoài
  • Chuyển đổi doanh nghiệp Việt Nam sang doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
  • Cấp giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh, văn phòng đại cho nhà đầu tư nước ngoài
  • Giải thể doanh nghiệp nước ngoài

Note: Để biết thêm thông tin về các dịch vụ, mời bạn kéo chuột xuống cuối cùng của trang nhé.

Cần chú ý đối với dự án đầu tư cần xin quyết định, chủ trương thì phải thực hiện thủ tục xin quyết định chủ trương trước, sau khi được quyết định chủ trương thì mới thực hiện dự án đầu tư.

Bạn đang xem bài viết “Thủ Tục, Trình Tự, Hồ Sơ Làm Giấy Chứng Nhận Đầu Tư Đầy Đủ 2020tại chuyên mụcDịch vụ doanh nghiệp

: Nhóm Biên Tập

Nhóm Biên Tập thuộc Công ty Luật Thiên Mã chịu trách nhiệm biên tập các thông tin, nội dung, hình ảnh, video, tài liệu trên nên tảng Website này và các kênh truyền thông, mạng xã hội khác của Luật Thiên Mã.