Gọi ngay: Hà Nội 09363 80888 - Hồ Chí Minh 0977 523 155 - Để gặp luật sư tư vấn 24/7
Công ty Luật Thiên Mã
Dịch Vụ Luật Sư Chuyên Nghiệp

Dịch vụ xin giấy phép đầu tư nước ngoài – Hồ sơ, Trình tự từ [A-Z]

0

Thị trường nước ngoài là một trong những thị trường tiềm năng. Những năm gần đây có rất nhiều nhà đầu tư ở Việt Nam mong muốn đầu tư nước ngoài để đem lại lợi nhuận về cho đất nước. Việc này muốn thực hiện được thì cần phải có Giấy phép đầu tư nước ngoài. Vậy giấy phép đầu tư xin như nào? Thủ tục diễn ra làm sao? Hồ sơ như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu ngày trong bài viết dưới đây nhé!

Căn cứ pháp lý thủ tục xin giấy phép đầu tư ra nước ngoài

Lý của thủ tục hành chính xin giấy phép đầu tư nước ngoài bao gồm:

– Luật Đầu tư số 61/2021/QH14;

– Nghị định số 31/ 2021 NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đầu tư;

– Thông tư số 03/ 2021/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định mẫu văn bản và các cái báo cáo có liên quan đến hoạt động đầu tư vào Việt Nam, nước ngoài.

Tại sao phải xin giấy phép đầu tư nước ngoài?

Theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020, nhà đầu tư trong nước muốn đầu tư ra nước ngoài thì phải có giấy chứng nhận đầu tư nước ngoài. Điều 52 của Luật Đầu tư năm 2020 quy định: Nhà đầu tư khi thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài thì phải tuân thủ quy định của luật này; quy định khác của pháp luật có liên quan; pháp luật quốc gia vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư và điều ước quốc tế có liên quan; tự chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động đầu tư ở nước ngoài.

Đối với các trường hợp thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài khi chưa được Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thì sẽ bị xử lý vi phạm hành chính. Mức xử phạt từ 50 triệu đồng đến 60 triệu đồng tùy thuộc vào mức độ hành vi vi phạm.

Các hình thức đầu tư ra nước ngoài

Các hình thức đầu tư ra nước ngoài nào sẽ phải xin giấy phép đầu tư nước ngoài hãy cùng là Thiên Mã tìm hiểu ở trong phần dưới đây nhé:

  • Đầu tư theo hình thức hợp đồng ở ngoại quốc;
  • Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật ở nước ngoài nơi tiếp nhận đầu tư;
  • Tham gia quản lý tổ chức kinh tế ở nước ngoài với hình thức là góp vốn mua vốn cổ phần mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế đó đó;
  • Các cái hình thức đầu tư khác tùy theo quy định của nước tiếp nhận đầu tư.

 

Điều kiện xin giấy phép đầu tư ra nước ngoài

Khi xin giấy phép đầu tư nước ngoài chủ đầu tư cần đáp ứng các điều kiện sau:

 

  • Các hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải phù hợp với quy định, nguyên tắc được quy định của Luật này;
  • Có quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định;
  • Các ngành nghề đầu tư ra nước ngoài không thuộc vào ngành cấm theo quy định của Luật này;
  • Các ngành nghề đầu tư phải đảm bảo đáp ứng được điều kiện đầu tư ra nước ngoài;
  • Nhà đầu tư có cam kết về vấn đề thu xếp ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài đối với các tổ chức tín dụng được phép;
  • Có văn bản của cơ quan thuế xác định về việc nộp thuế được thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư.

Thủ tục xin giấy phép đầu tư nước ngoài

Thủ tục xin giấy phép đầu tư nước ngoài cùng hai bước sau:

Bước 1: Thực hiện thủ tục xin chấp thuận đầu tư ra nước ngoài

Các trường hợp phải thực hiện xin giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài bao gồm:

1, Dự án của chủ đầu tư được Quốc hội chấp thuận:

 

  • Các dự án đầu tư ra nước ngoài với số vốn hơn 20.000 tỷ đồng;
  • Các dự án đầu tư áp dụng các cơ chế chính sách đặc biệt do Quốc hội quyết định

2, Dự án của chủ đầu tư được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận trừ các dự án đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này:

 

  • Các dự án đầu tư ra nước ngoài có vốn từ 400 tỷ trở lên thuộc các lĩnh vực: ngân hàng, bảo hiểm, báo chí, chứng khoán, truyền hình, phát thanh, viễn thông;
  • Các dự án đầu tư ra nước ngoài có vốn đầu tư từ 800 tỷ đồng trở lên thuộc trường hợp quy định tại Điểm a Khoản này;

3, Các dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 của điều này thì không phải thực hiện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài.

Bước 2: Thực hiện thủ tục xin giấy phép đầu tư ra nước ngoài

1, Làm hồ sơ xin giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài. Hồ sơ bao gồm:

 

  • Văn bản đã đăng ký đầu tư nước ngoài;
  • Các tài liệu liên quan đến tư cách pháp lý của nhà đầu tư,
  • Quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật;
  • Văn bản cam kết cân đối hoặc là Thu xếp về vấn đề ngoại tệ cho các nhà đầu tư của tổ chức tín dụng được phép theo quy định;
  • Trong trường hợp dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc các ngành nghề có điều kiện thì nhà đầu tư phải nộp thêm văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện ra nước ngoài theo quy định của pháp luật.

2, Đối với các dự án có vốn ngoại tệ chuyển ra nước ngoài tương đương với 20 tỷ đồng trở lên, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cần lấy ý kiến văn bản của Ngân hàng nhà nước Việt Nam;

3, Bộ Kế hoạch Đầu tư sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho chủ đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định. Nếu Bộ từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì cần phải thông báo cho nhà đầu tư bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4, Trình tự, thủ tục thực hiện thẩm định dự án đầu tư ra nước ngoài được chính phủ quy định chi tiết như sau: cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.

Hồ sơ xin giấy phép đầu tư ra nước ngoài

Thành phần Hồ sơ xin giấy phép đầu tư ra nước ngoài bao gồm:

 

  • Văn bản đăng ký đầu tư nước ngoài;
  • Tài liệu xác minh tư cách pháp lý của nhà đầu tư nếu là tổ chức. Cụ thể như: bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước và hộ chiếu, bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc các cái tài liệu tương đương;
  • Văn bản xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự án của cơ quan thuế;
  • Đề xuất dự án đầu tư;
  • Văn bản cam kết của chủ đầu tư đối với nguồn ngoại tệ trong việc tự cân đối hoặc là văn bản của các tổ chức tín dụng được phép cam kết sẽ thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư;
  • Quyết định đầu tư ra nước ngoài;
  • Các tài liệu xác nhận địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Giấy phép đầu tư, Văn bản xác thực của quốc gia hoặc là vùng lãnh thổ nơi tiếp nhận đầu tư, Hợp đồng trúng thầu, Thỏa thuận liên quan đến việc giao đất cho thuê đất thuê địa điểm kinh doanh hợp tác đầu tư thư của cơ quan có thẩm quyền tại quốc gia và vùng lãnh thổ nơi tiếp nhận đầu tư.

Sau khi xin giấy phép đầu tư nước ngoài cần làm gì để triển khai dự án

1, Mở tài khoản vốn đầu tư nước ngoài

Nhà đầu tư mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài tại một tổ chức tín dụng được phép tại Việt Nam. Nam. Mọi giao dịch chuyển tiền từ Việt Nam ra nước ngoài và từ nước ngoài trở lại Việt Nam đều phải thực hiện thông qua tài khoản đầu tư quy định tại mục 1 theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.

2, Chuyển vốn ra nước ngoài

 

  • Điều chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài cần phải tuân theo quy định quản lý về ngoại hối xuất khẩu chuyển giao công nghệ
  • Trong trường hợp nhà đầu tư cần nghiên cứu thăm dò thị trường và thực hiện hoạt động. chuẩn bị đầu tư thì được quyền chuyển ngoại tệ hoặc hàng hóa máy móc thiết bị ra nước ngoài theo quy định của Chính phủ.
  • Các trường hợp nhà đầu tư được quyền chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài:
  • Nhà đầu tư đã được cấp giấy phép đầu tư nước ngoài
  • Hoạt động đầu tư đã được chấp thuận bởi nước tiếp nhận đầu tư. Tuy nhiên trong trường hợp nước tiếp nhận đầu tư không có yêu cầu gì thì chủ đầu tư cần có giấy tờ xác minh.

3, Sử dụng lợi nhuận ra nước ngoài

 

  • Nhà đầu tư sẽ được giữ lại lợi nhuận thu từ việc đầu tư ở nước ngoài để tái đầu tư:
  • Tiếp tục góp vốn theo số vốn đã đăng ký;
  • Tăng vốn đầu tư ra nước ngoài;
  • Mở rộng hình thức đầu tư

4, Chuyển lợi nhuận từ việc đầu tư nước ngoài về nước

– Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày có báo cáo kế toán về thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật về việc tiếp nhận đầu tư thì nhà đầu tư phải chuyển toàn bộ lợi nhuận về Việt Nam, trừ trường hợp giữ lợi nhuận lại nhằm thực hiện mục đích thực hiện ở bên trên;

– Đối với trường hợp trong thời gian quy định tại khoản 1 Điều này mà nhà đầu tư không chuyển lợi nhuận và các khoản thu nhập khác về Việt Nam thì cần phải thông báo trước bằng văn bản cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ngân hàng nhà nước Việt Nam;
Các trường hợp quá hạn mà nhà đầu tư chưa chuyển lợi nhuận về Việt Nam và cũng không thông báo thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Trường hợp cấp lại giấy phép đầu tư nước ngoài

Trường hợp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài bị rách, nát, mất, cháy hoặc bị hỏng ảnh thì nhà đầu tư sẽ yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận đầu tư cho mình. Thời hạn cấp lại giấy chứng nhận đầu tư là 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của nhà đầu tư.

Dịch vụ xin giấy phép đầu tư nước ngoài tại Luật Thiên Mã

Thiên Mã tự hào là một trong những công ty luật uy tín hàng đầu tại Việt Nam in. Chúng tôi có đội ngũ luật sư giỏi, am hiểu về luật, cập nhật thông tin thường xuyên. Luật Thiên Mã đã từng xử lý và giải quyết rất nhiều các vấn đề liên quan đến việc xin cấp phép đầu tư nước ngoài. Các dịch vụ mà chúng tôi tiếp nhận làm vào hỗ trợ bao gồm:

 

  • Tư vấn các thủ tục có liên quan;
  • Tiếp nhận hồ sơ của khách hàng để thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
  • Soạn thảo hồ sơ giấy tờ hoàn chỉnh cho nhà đầu tư;
  • Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục xin giấy phép đầu tư nước ngoài thay cho nhà đầu tư;
  • Bàn giao giấy phép bản gốc cho khách hàng.

 

Trên đây là toàn bộ thông tin về dịch vụ xin giấy phép đầu tư nước ngoài. Mong rằng với những thông tin và kiến thức chúng tôi chia sẻ ở trên sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về thủ tục ốc hồ sơ sơ trình tự để xin giấy phép đăng ký nước ngoài. Nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc nào muốn được giải đáp hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn nhanh nhất và hỗ trợ tốt nhất.

: Nhóm Biên Tập

Nhóm Biên Tập thuộc Công ty Luật Thiên Mã chịu trách nhiệm biên tập các thông tin, nội dung, hình ảnh, video, tài liệu trên nên tảng Website này và các kênh truyền thông, mạng xã hội khác của Luật Thiên Mã.

Bài viết liên quan