Doanh Nghiệp Siêu Nhỏ

0

Hiện nay, việc xác định rõ ràng quy mô doanh nghiệp là một vấn đề vô cùng quan trọng, đặc biệt có ý nghĩa trong việc xác định chế độ kế toán và những ưu đãi, hỗ trợ đối với doanh nghiệp. Mới đây, ngày 01/01/2018, Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 có hiệu lực, sau đó Chính phủ đã ban hành Nghị định 39/2018/NĐ-CP  hướng dẫn. Ta thấy xuất hiện loại DOANH NGHIỆP SIÊU NHỎ.

Vậy, doanh nghiệp siêu nhỏ là gì? Và tiêu chí nào để phân loại mô hình doanh nghiệp này?

Doanh nghiệp siêu nhỏ. Nguồn: Internet.

Doanh nghiệp siêu nhỏ là gì?

Doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa hay còn gọi thông dụng là doanh nghiệp vừa và nhỏ là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là doanh nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 200 người và nguồn vốn 20 tỷ trở xuống, còn doanh nghiệp vừa có từ 200 đến 300 lao động nguồn vốn 20 đến 100 tỷ. Ở mỗi nước, người ta có tiêu chí riêng để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước mình. Ở Việt Nam, theo Điều 6, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ, quy định:

Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.

Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.

Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Tham khảo đầy đủ hơn tại wiki

Tiêu chí phân loại doanh nghiệp siêu nhỏ

Từ các khái niệm được đưa ra tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 39/2018/NĐ-CP, có thể thấy rằng các yếu tố để phân loại một doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa đó là:

Thứ nhất, Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm.

Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội là toàn bộ số lao động do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và trả lương, trả công tham gia bảo hiểm xã hội theo pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm được tính bằng tổng số lao động tham gia bảo hiểm xã hội của năm chia cho số tháng trong năm và được xác định trên chứng từ nộp bảo hiểm xã hội của năm trước liền kề mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Số lao động tham gia BHXH bình quân năm = Tổng số lao động tham gia BHXH của năm : 12

Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm, số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân được tính bằng tổng số lao động tham gia bảo hiểm xã hội của các tháng hoạt động chia cho số tháng hoạt động.

Thứ hai, Tổng doanh thu năm của doanh nghiệp.

Tổng doanh thu của năm là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp và được xác định trên Báo cáo tài chính của năm trước liền kề mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan quản lý thuế.

Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm hoặc trên 01 năm nhưng chưa phát sinh doanh thu thì doanh nghiệp căn cứ vào tiêu chí tổng nguồn vốn quy định tại Điều 9 Nghị định này để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Thứ ba, Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp

Tổng nguồn vốn được xác định trong bảng cân đối kế toán thể hiện trên Báo cáo tài chính của năm trước liền kề mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan quản lý thuế.

Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm, tổng nguồn vốn được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm cuối quý liền kề thời điểm doanh nghiệp đăng ký hưởng nội dung hỗ trợ.

Xác định và kê khai doanh nghiệp siêu nhỏ

Căn cứ theo quy định tại Điều 11 Nghị định 39/NĐ-CP, căn cứ vào mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này để tự xác định và kê khai quy mô là doanh nghiệp siêu nhỏ và nộp cho cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai.

Trường hợp doanh nghiệp tự phát hiện kê khai quy mô không chính xác, doanh nghiệp thực hiện điều chỉnh và kê khai lại. Việc kê khai lại phải được thực hiện trước thời điểm doanh nghiệp hưởng nội dung hỗ trợ.

Trường hợp doanh nghiệp cố ý kê khai không trung thực về quy mô để được hưởng hỗ trợ thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và hoàn trả toàn bộ kinh phí và chi phí liên quan mà doanh nghiệp đã nhận hỗ trợ.

Cơ sở pháp lý

Nghị định 39/2018/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 11 tháng 3 năm 2018 quy định chi tiết một số điều của luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

TỜ KHAI XÁC ĐỊNH DOANH NGHIỆP SIÊU NHỎ, DOANH NGHIỆP NHỎ, DOANH NGHIỆP VỪA

1. Thông tin chung về doanh nghiệp:

Tên doanh nghiệp: ………………………………………………………………………

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ………………………………………………………

Loại hình doanh nghiệp: …………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………

Quận/huyện: ……………………tỉnh/thành phố: …………………………………………

Điện thoại:………………….. Fax:……………………………. Email: …………………………

2. Thông tin về tiêu chí xác định quy mô doanh nghiệp:

Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính: ……………………………………………………

Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm:…………………………………

Tổng nguồn vốn: …………………………………………………………………………

Tổng doanh thu năm trước liền kề:…………………………………………………………

3. Doanh nghiệp tự xác định thuộc quy mô (tích X vào ô tương ứng):

  • Doanh nghiệp siêu nhỏ
  • Doanh nghiệp nhỏ
  • Doanh nghiệp vừa

Tôi cam đoan thông tin kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về việc kê khai trên./.

  ..., ngày ….tháng….năm…. 
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu)

Trên đây là những đặc điểm về doanh nghiệp siêu nhỏ, hy vọng qua bài viết trên quý khách có cái nhìn rõ nét hơn về mô hình doanh nghiệp này.

Điểm: 4.33 (6 bình chọn)

Chuyên Viên Pháp Lý, Biên Tập Viên: Nguyễn Thị Đoan

Chào quý Doanh Nghiệp. Tôi là Đoan một chuyên viên pháp lý với nhiều hoài bão. Tôi thật vinh dự khi được đồng hành cùng bạn để đưa ra những giải pháp về bản quyền ( sở hữu trí tuệ ). Cảm ơn bạn đã đến với Luật Thiên Mã.

Liên Hệ Tư Vấn Giải Đáp

Cảm ơn bạn! Chúng tôi sẽ liên lạc cho bạn trong thời gian sớm nhất.

Để lại số điện thoại của quý khách
Chúng tôi sẽ gọi lại để tư vấn cụ thể

Nhân viên sẽ liên hệ lại cho bạn sớm nhất!

Cám ơn bạn.
Chúng tôi sẽ gọi lại cho bạn sau

Yêu cầu gọi lại

Zalo

Liên hệ