action_echbay_call_shortcode for_shortcode is empty!

Thừa kế theo di chúc là gì? Cách phân biệt với thừa kế theo pháp luật

Thừa kế theo di chúc là gì? Hiểu một cách nôm na, di chúc là văn bản thể hiện ý chí của người lập di chúc về việc định đoạt tài sản của mình sau khi chết. Nội dung chủ yếu của di chúc là sự phân chia di sản của người lập di chúc cho người thừa kế. Vậy, pháp luật hiện nay quy định như thế nào về việc thừa kế theo di chúc? 

Qua bài viết dưới đây, Luật Thiên Mã sẽ giúp bạn giải quyết những thắc mắc liên quan đến vấn đề “Thừa kế theo di chúc là gì?” qua việc phân tích các quy định pháp luật liên quan. Trong quá trình tìm hiểu nội dung của bài viết và các quy định pháp luật liên quan, nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ ngay tới hotline: 1900 6174 để được hỗ trợ kịp thời.

>>>Luật sư giải đáp miễn phí thừa kế theo di chúc là gì? Gọi ngay: 1900.6174

Thừa kế theo di chúc là gì?

Hiện nay, Bộ luật dân sự 2015 có quy định giải thích rõ khái niệm thừa kế theo di chúc mà có quy định giải thích về khái niệm di chúc tại Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015. Theo đó, di chúc là sự thể hiện ý chí của người nào đó (có tài sản) nhằm chuyển quyền tài sản của mình cho cá nhân, cơ quan, tổ chức khác sau khi chết.

Từ đó, khái niệm thừa thế theo di chúc được hiểu như sau: Thừa kế theo di chúc là việc dịch chuyển quyền tài sản của người đã chết cho cá nhân, cơ quan, tổ chức còn sống, còn tồn tại tại thời điểm mở thừa kế (thời điểm người lập di chúc chết) theo ý chí mà người lập di chúc để lại được thể hiện qua các nội dung của di chúc.

thua-ke-theo-di-chuc-la-gi

>>>Chuyên viên tư vấn giải đáp miễn phí thừa kế theo di chúc là gì? Gọi ngay: 1900.6174

Người thừa kế theo di chúc

Người thừa kế theo di chúc có thể là cá nhân, cơ quan, tổ chức. Tuy nhiên, người thừa thế theo di chúc phải đáp ứng các điều kiện mà pháp luật quy định:

– Người thừa kế là cá nhân: Cá nhân là người thừa kế thì phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế. Đối với thai nhi phải được sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước thời điểm người để lại di sản chết.

– Người thừa kế là cơ quan, tổ chức: Cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế di sản theo di chúc phải còn tồn tại tại thời điểm mở thừa kế (thời điểm người lập di chúc chết hoặc tuyên bố chết).

Mặt khác, người thừa kế không thuộc trường hợp không được di sản thừa kế theo quy định tại Điều 261 Bộ luật Dân sự 2015, trừ trường hợp người lập di chúc biết về hành vi vi phạm của họ nhưng vẫn cho hưởng di sản thừa kế.

Đối với người thừa kế theo di chúc, họ sẽ được hưởng di sản thừa kế mà người chết để lại theo đúng nội dung trong di chúc. Người thừa kế có thể là bất kỳ ai do người lập di chúc chỉ định.

Lưu ý: 

– Người được thừa kế theo di chúc không được đồng thời là người làm chứng, người công chứng, chực thực di chúc

– Người thừa kế theo di chúc hoàn toàn có quyền từ chối nhận di sản thừa kế, trừ trường hợp từ chối nhận di sản thừa kế nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.

thua-ke-theo-di-chuc-la-gi-2

>>>Chuyên viên tư vấn giải đáp miễn phí về người thừa kế theo di chúc? Gọi ngay: 1900.6174

Thừa kế theo di chúc khác gì thừa kế theo pháp luật?

Theo quy định pháp luật hiện nay, việc phân chia thừa kế sẽ được thực hiện theo 02 phương thức là phân chia di sản thừa kế theo di chúc hoặc chia di sản thừa kế theo quy định pháp luật (trong trường hợp không có di chúc hoặc di chúc bị vô hiệu). Thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật có những điểm khác nhau như sau:

Tiêu chí

Thừa kế theo di chúc

Thừa kế theo pháp luật

Căn cứ Chương XXII Bộ luật Dân sự Chương XXIII Bộ luật Dân sự
Khái niệm Chuyển quyền tài sản của người lập di chúc sang cho người khác dựa trên ý chí của người lập di chúc được thể hiện trong di chúc Thực hiện thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế theo quy định của pháp luật dân sự.
Người thừa kế – Được nêu trong di chúc

– Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc (dù không có tên trong di chúc vẫn được hưởng 2/3 suất thừa kế): Cha, mẹ, vợ, chồng; Con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng không có khả năng lao động của người lập di chúc

Chia theo thứ tự 03 hàng thừa kế. Nếu tất cả người thừa kế thuộc hàng thừa kế bên trên không còn (hoặc ko có quyền nhận, từ chối nhận di sản) thì chia thừa kế cho những người thừa kế hàng tiếp theo. Hàng thừa kế được phân theo thứ tự quan hệ nuôi dưỡng, thân thích giữa người chết và người thừa kế.
Hưởng di sản thế nào Phân chia di sản theo ý nguyện của người lập di chúc được thể hiện trong nội dung của di chúc – Những người thừa kế cùng hàng hưởng phần di sản bằng nhau

– Người thừa kế ở hàng sau hưởng di sản khi những người thuộc hàng trước đã chết, không có quyền hưởng, bị truất quyền hoặc từ chối hưởng di sản theo quy định pháp luật

Người để lại di sản – Người thành niên, khi lập di chúc đang trong tình trạng minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối.

– Người từ đủ 15 tuổi – chưa đủ 18 tuổi được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

Là bất kỳ cá nhân nào có di sản thừa kế mà không lập di chúc hoặc di chúc bị vô hiệu một phần hoặc toàn bộ
Hình thức Do người để lại di sản lập:

– Bằng văn bản

– Di chúc miệng

Bằng văn bản do các đồng thừa kế lập
Trường hợp áp dụng Người chết để lại di chúc hợp pháp – Không có di chúc.

– Di chúc không hợp pháp.

– Người hưởng di sản theo di chúc chết trước/ cùng thời điểm với người lập di chúc, từ chối nhận hoặc không có quyền hưởng di sản thừa kế

Thời điểm làm thủ tục Khi người có tài sản đang còn sống, lập di chúc trước để định đoạt tài sản sau khi chết Sau khi người để lại di sản đã chết

thua-ke-theo-di-chuc-la-gi-8

 >>>Luật sư giải đáp miễn phí thừa kế theo di chúc khác gì thừa kế theo pháp luật? Gọi ngay: 1900.6174

Phân chia di sản thừa kế theo di chúc

– Về nguyên tắc, khi người lập di chúc chết, di sản thừa kế được chia theo ý nguyện của người lập di chúc được thể hiện trong nội dung di chúc. Tức là, người lập di chúc phân chia tài sản và nghĩa vụ như thế nào trong di chúc thì người thừa kế được hưởng phần di sản theo di chúc, đồng thời, có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ theo di chúc trong phạm vi di sản mà mình được hưởng.

Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi cho những người thân thích với người lập di chúc và những người mà người lập di chúc có nghĩa vụ cấp dưỡng thì tại Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 đã nêu ra một số trường hợp người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc. Tức là, dù người lập di chúc không cho họ hưởng di sản hoặc cho họ hưởng ít hơn phần mà pháp luật quy định (2/3 suất thừa kế) thì họ vẫn được hưởng 2/3 suất thừa kế. Cụ thể như sau:

– Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

– Con thành niên mà không có khả năng lao động.

Lưu ý: Trưởng hợp hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc không áp dụng đối với những người từ chối nhận di sản hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại Điều 620, Điều 621 Bộ luật dân sự 2015.

Nếu lập di chúc để lại một phần di sản để phục vụ cho việc thờ cúng thì phần di sản đó không được chia thừa kế mà sẽ được giao cho một người quản lý phần di sản này. Người quản lý sẽ do người lập di chúc chỉ định hoặc do người thừa kế thỏa thuận.

thua-ke-theo-di-chuc-la-gi-8
luật thừa kế không có di chúc 2018

>>>Xem thêm: Hủy di chúc trong trường hợp nào? Trình tự hủy bỏ di chúc

Hiệu lực của di chúc

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 6643 Bộ luật dân sự 2015, di chúc chỉ phát sinh tại thời điểm người lập di chúc chết (được xác định theo thời gian ghi trên giấy chứng tử) hoặc bị Tòa án tuyên bố chết theo quy định tại Khoản 2 Điều 71 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Bên cạnh đó, di chúc sẽ không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần nếu người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng với thời điểm người lập di chúc. Và di chúc cũng sẽ không còn hiệu lực nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế, nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì di chúc về phần di sản còn lại vẫn còn hiệu lực.

Như vậy, thừa kế theo di chúc được hiểu là việc phân chia di sản thừa kế theo đúng ý chí của người lập di chúc được thể hiện trong nội dung của di chúc. Tuy nhiên, hiện nay, Bộ luật Dân sự 2015 vẫn quy định một số trường hợp là người thân thích với người lập di chúc (chủ yếu là những người mà người lập di chúc có nghĩa vụ cấp dưỡng) được hưởng 2/3 suất thừa kế khi họ không được hưởng di sản theo di chúc hoặc phần di sản mà họ được hưởng theo di chúc ít hơn 2/3 suất thừa kế để đảm bảo quyền lợi của họ.  

>>>Xem thêm: Thủ tục chứng thực di chúc được thực hiện như thế nào?

Trên đây là một số nội dung tư vấn của Luật Thiên Mã về vấn đềThừa kế theo di chúc là gì? là những câu hỏi liên quan đến vấn đề này. Trong quá trình tìm hiểu bài viết và các vấn đề pháp lý có liên quan, nếu có bất kỳ câu hỏi nào, hãy nhấc máy và gọi đến đường dây nóng 1900 6174 để được hỗ trợ kịp thời.

 

Gọi ngay: 1900.6174 - Để gặp luật sư tư vấn 24/7