lienhe.luatthienma@gmail.com | 0977 523 155 - "Tổng đài tư vấn pháp luật 24/24"
Công ty Luật Thiên Mã
Luật sư & dịch vụ pháp lý doanh nghiệp

Khi nào phải nộp thuế sử dụng đất? Giải đáp chi tiết

0

Khi nào phải nộp thuế sử dụng đất? Với những trường hợp được quy định cụ thể, người sử dụng đất cần phải nộp một số tiền cho nhà nước. Nếu chưa rõ về các trường hợp phải nộp loại thuế này thì hãy tham khảo bài viết dưới đây.

Khi nào phải nộp thuế sử dụng đất?

Muốn trả lời câu hỏi khi nào phải nộp thuế sử dụng đất thì bạn cần biết được đâu là đối tượng phải nộp tiền thuế sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Dưới đây là những trường hợp cụ thể

Đối tượng 1

Người dùng đất của Nhà nước để dùng vào các mục đích:

  • Các hộ gia đình và cá nhân được giao đất ở
  • Những người Việt Nam định cư nước ngoài, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất để đầu tư, xây dựng nhà ở với mục đích bán hoặc cho thuê.
  • Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất để đầu tư hạ tầng nghĩa trang để chuyển nhượng quyền sử dụng đất (QSDĐ) gắn liền với hạ tầng.
  • Các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất để xây dựng công trình hỗn hợp cao tầng. Trong đó có diện tích nhà ở hoặc bán hoặc bán kết hợp cho người khác thuê.

Đối tượng 2

Người đang dùng đất của Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng sang đất nghĩa trang trong các trường hợp:

  • Đất nông nghiệp, phi nông nghiệp có nguồn gốc giao không thu tiền sử dụng đất trước đó, nay được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển quyền sử dụng sang đất ở hoặc nghĩa trang.
  • Đất nông nghiệp, phi nông nghiệp được giao có thu tiền sử dụng, nay chuyển sang làm đất ở hoặc nghĩa trang có thu tiền sử dụng đất.
  • Đất phi nông nghiệp có nguồn gốc giao có thu tiền sử dụng chuyển sang làm đất ở có thu tiền sử dụng đất.
  • Đất nông nghiệp, phi nông nghiệp được giao cho thuê nay chuyển sang làm đất ở hoặc đất nghĩa trang và chuyển từ thuê sang giao có thu tiền sử dụng.

Đối tượng 3

Khi nào phải nộp thuế sử dụng đất? Bên cạnh 2 đối tượng trên thì các hộ gia đình, cá nhân đang dùng đất để ở, đất phi nông nghiệp được công nhận có thời hạn trước thời điểm 1/7/2014 khi được cấp “Giấy chứng nhận” cần phải đóng thuế sử dụng đất. Cụ thể như sau:

  • Giấy chứng nhận được cấp trước ngày 15/10/1993 mà không có các giấy tờ quy định rõ trong khoản 1 Điều 100 của Luật đất đai.
  • Cấp giấy chứng nhận trước ngày 15/1/1993 – 01/7/2004 mà không có các giấy tờ quy định rõ trong khoản 1 Điều 100 của Luật đất đai.
  • Cấp giấy chứng nhận cho các hộ gia đình, cá nhân với đất được giao không đúng thẩm quyền trước thời điểm 01/7/2004
  • Cấp giấy chứng nhận cho cá nhân, hộ gia đình với đất ở được giao không đúng thẩm quyền hoặc đất do lấn chiếm từ 01/7/2004 – trước ngày 01/7/2004 mà nay được xét cấp Giấy chứng nhận.

Các trường hợp phát sinh nghĩa vụ nộp thuế sử dụng đất

Khi nào phải nộp thuế sử dụng đất? Ngoài những đối tượng được quy định rõ ở trên thì nghĩa vụ đóng thuế sử dụng đất có thể phát sinh trong một số trường hợp. Hiện nay, theo Luật đất đai 2013,  đất được chia thành 2 nhóm gồm những loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp. Cả 2 đều nằm trong đối tượng mà các tổ chức, cá nhân sau khi sử dụng phải đóng thuế. Theo luật định, việc đóng thuế sử dụng đất sẽ phát sinh với một số điều kiện sau:

  • Đóng thuế sử dụng đất hàng năm do các cá nhân và tổ chức đã được Nhà nước công nhận về quyền sử dụng hoặc do người đang sử dụng thực hiện.
  • Loại đất mà các tổ chức, cá nhân sử dụng nằm trong đối tượng luật pháp ghi nhận là đối tượng phải đóng thuế. Bao gồm:

+ Những loại đất sử dụng trong nông nghiệp: Đất trồng rừng, trồng trọt, nuôi thủy hải sản

+ Đất phi nông nghiệp: Đất ở, sử dụng để kinh doanh, sản xuất hoặc các loại đất thuộc nhóm này nằm trong vùng đối tượng chịu thuế nhưng dùng vào việc kinh doanh.

Các loại đất không phải đóng tiền thuế sử dụng đất hàng năm gồm:

+ Đồng cỏ tự nhiên, đất có rừng, các loại đất chuyên dùng hoặc đất ở thuộc nhóm đất nông nghiệp

+ Đất phi nông nghiệp nhưng không sử dụng vào việc kinh doanh mà sử dụng vì cộng đồng, đất dùng làm nghĩa trang, từ đường, xây trụ sở,….

Thuế sử dụng đất hàng năm theo quy định tính thế nào?

Ngoài câu hỏi khi nào phải nộp thuế sử dụng đất thì cách tính thuế sử dụng đất hàng năm cũng được rất nhiều độc giả quan tâm. Theo đó, thuế sử dụng đất nông nghiệp và phi nông nghiệp đều có cách tính riêng.

Cách tính đối với đất phi nông nghiệp

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp =Giá tính thuế  x Thuế suất

Trong đó:

Giá thuế được tính theo công thức: “Diện tích đất tính thuế x 1m2 đất

+ Diện tích đất tính thuế được tính là diện tích người sử dụng đất đang sử dụng được quy định theo luật.

+ 1m2 đất: Do Ủy ban tỉnh quy định, 5 năm điều chỉnh 1 lần.

– Thuế suất: Căn cứ tính thuế sử dụng với đất phi nông nghiệp được quy định theo Luật.

+ Mức thuế 0.03%: Áp dụng với những trường hợp như phần đất nằm trong hạn mức, đất ở gắn với nhà nhiều tầng, nhiều hộ hoặc các công trình mặt đất; đất dùng kinh doanh, sản xuất, đất trong dự án đầu tư phân kỳ.

+ Mức thuế suất 0,07%: Áp dụng với những trường hợp đất vượt chưa quá 3 lần hạn mức.

Cách tính đối với đất nông nghiệp

Thuế sử dụng đất nông nghiệp = Diện tích x hạng đất x định xuất thu

Trong đó:

  • Diện tích: Chính là diện tích đã ghi rõ trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Hạng đất: Do chính quyền cấp địa phương phân hạng và cơ quan Nhà nước có phê duyệt ổn định trong thời gian 10 năm.
  • Định xuất thu: Tính bằng số kg thóc/đơn vị diện tích, hạng đất.

Khi nào phải nộp thuế sử dụng đất? Với những thông tin trên đây, hy vọng bạn đã giải đáp được vấn đề mà mình quan tâm. Để được tư vấn chi tiết, mời bạn liên hệ với Luật Thiên Mã qua hotline 0948 855 355 hoặc 0967 142 988.

Bạn đang xem bài viếtkhi nào phải nộp thuế sử dụng đất? Không đóng thuế đất có sao không? tại chuyên mục luật đất đai và nhà ở

: Luật sư. Nguyễn Văn Hùng

Luật sư Nguyễn Văn Hùng là Giám đốc điều hành Luật Thiên Mã và là thành viên của Đoàn luật sư thành phố Hà Nội. Ông là luật sư kinh tế & thương mại có nhiều năm tư vấn cho các tổ hợp công ty và nhóm các doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước.

Bài viết liên quan