Luật giao thông

Vượt đèn đỏ phạt bao nhiêu theo quy định hiện nay?

Vượt đèn đỏ phạt bao nhiêu? Tần suất tham gia giao thông của các phương tiện hiện nay ngày càng tăng cao, khi có quá nhiều phương tiện lưu thông trên đường, việc tuân thủ theo luật giao thông đường bộ là điều tiên quyết để quyết định sự lưu thông ổn định của hệ thống giao thông đường bộ nói chung. Tuy nhiên, trên thực tế có không ít các cá nhân bất chấp vi phạm luật giao thông đường bộ. Điển hình đó là hành vi vượt đèn đỏ, không tuân thủ đèn tín hiệu. Tất cả các câu hỏi đặt ra phía trên sẽ được chúng tôi giải đáp trong bài viết sau đây, mời quý bạn đọc cùng tìm hiểu và cập nhật các kiến thức pháp luật mới nhất về vượt đèn đỏ phạt bao nhiêu. Để được Tổng đài Luật Thiên Mã hỗ trợ một cách nhanh chóng và chuyên sâu về vấn đề này, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số hotline sau đây 1900.6174

>> Liên hệ tổng đài 1900.6174 để đặt lịch hẹn với chuyên viên tư vấn giàu kinh nghiệm

Vượt đèn đỏ là gì

 

Trong hệ thống giao thông ở Việt Nam, đèn tín hiệu chính trong việc điều khiển giao thông được áp dụng với ba loại màu: Xanh, vàng và đỏ, chủ yếu có hình tròn, được lắp đặt theo chiều thẳng đứng hoặc là chiều ngang. Khi đèn tín hiệu chuyển màu xanh thì có nghĩa là cho phép các phương tiện được đi, màu vàng là báo hiệu sự thay đổi của tín hiệu từ đèn xanh sang đỏ, các phương tiện phải dừng lại trước các vạch dừng xe. Và khi đèn tín hiệu chuyển màu đỏ, có nghĩa là tất cả phương tiện đang lưu thông buộc phải dừng lại trước vạch dừng xe. Theo đó thì hành vi vượt đèn đỏ là lỗi vi phạm do không tuân thủ lệnh dừng xe đúng theo như quy định của tín hiệu đèn báo giao thông.

vuot-den-do-phat-bao-nhieu-2

Với góc độ pháp luật được định nghĩa và quy định tại thông tư số 41/2019/TT-BGTVT của bộ giao thông vận tải quy định về báo hiệu đường bộ thì khi các đèn tín hiệu chuyển sang màu đỏ, người điều khiển phương tiện giao thông buộc phải dừng lại trước vạch dừng, trong trường hợp không có vạch dừng thì cần phải dừng lại trước đèn tín hiệu theo chiều đi. Chính vì thế, hành vi vượt đèn đỏ ở đây sẽ được hiểu là một hành động thiếu ý thức, điều khiển các phương tiện tiếp tục di chuyển, lưu thông trên đường khi đèn tín hiệu đã chuyển sang màu đỏ. Hành vi này được xác định là một hành vi vi phạm luật giao thông đường bộ và các cá nhân hoặc tổ chức vi phạm sẽ phải tuân thủ theo các chế tài xử phạt đặc thù.

>> Liên hệ Luật sư tư vấn vượt đèn đỏ là gì?, Gọi ngay 1900.6174 

Vượt đèn đỏ xe ô tô bị phạt bao nhiêu?

 

Theo như quy định tại điểm a khoản 5, điểm b, điểm c khoản 11 Điều 5 của Nghị định 100/2019/NĐ-CPđiểm đ khoản 34 Điều 2 của Nghị định 123/2021/NĐ-CP.

Người vi phạm trong các trường hợp này sẽ bị xử phạt tiền (hình phạt chính) cho các hành vi vi phạm, bị áp dụng hình phạt bổ sung, cụ thể như sau:

  • Phạt tiền: Từ 4 triệu cho đến 6 triệu đồng;
    • Mức phạt tiền trong các trường hợp không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ trách nhiệm sẽ là 5 triệu đồng;
  • Hình phạt bổ sung: Bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 1 cho đến 3 tháng;
    • Nếu như vượt đèn đỏ mà gây tai nạn giao thông thì sẽ bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 2 cho đến 4 tháng;

Vậy nên, nếu như vượt đèn đỏ thì sẽ bị phạt tiền từ 4 cho đến 6 triệu đồng và bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tước quyền sử dụng giấy phép lái xe có thời hạn.

>> Liên hệ Luật sư tư vấn vượt đèn đỏ phạt bao nhiêu?, Gọi ngay 1900.6174  để được tư vấn chi tiết

Vượt đèn đỏ xe máy bị phạt bao nhiêu?

 

Những người điều khiển xe máy/xe gắn máy, xe mô tô hoặc các phương tiện tương tự xe mô tô, xe gắn máy vượt đèn đỏ thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo như quy định tại khoản 4 Điều 6, khoản 10 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP, điểm g khoản 34 Điều 2 của Nghị định 123/2021/NĐ-CP.

  • Cụ thể tại điểm e khoản 4 Điều 6 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP, điểm g khoản 34 Điều 2 của Nghị định 123/2021/NĐ-CP, mức phạt tiền áp dụng đối với các hành vi vượt đèn đỏ của người vi phạm là: 800.000 đồng cho đến 1 triệu đồng;
  • Điểm b, điểm c khoản 10 Điều 6 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về các hình thức xử phạt bổ sung áp dụng đối với hành vi điều khiển xe máy vượt đèn đỏ như sau:
    • Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 1 cho đến 3 tháng;
    • Nếu như vượt đèn đỏ mà gây tai nạn thì sẽ bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung như tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 2 cho đến 4 tháng;

vuot-den-do-phat-bao-nhieu-3

 

Như vậy, vượt đèn đỏ nếu như người tham gia điều khiển phương tiện giao thông là xe gắn máy, xe mô tô hoặc tương tự xe mô tô, xe gắn máy được áp dụng theo quy định tại Nghị định 100 và Nghị định 123 sẽ bị phạt hành chính 800.000 cho đến 1 triệu đồng.

>> Liên hệ Luật sư tư vấn xe máy vượt đèn đỏ phạt bao nhiêu?, Gọi ngay 1900.6174  để được tư vấn chi tiết

Vượt đèn đỏ xe đạp, xe đạp điện bị phạt bao nhiêu?

 

Căn cứ dựa theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 8 của Nghị định 100/2029/NĐ-CP. Theo như Điều luật này, người điều khiển phương tiện là xe đạp, xe đạp điện, xe đạp máy sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính khi tham gia giao thông mà vượt đèn đỏ với mức phạt tiền là 100.000 đồng cho đến 200.000 đồng.

Mức phạt này thường sẽ áp dụng khi không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ là 150.000 đồng.

Người vi phạm sẽ không bị áp dụng các hình phạt bổ sung.

Như vậy, những người tham gia giao thông điều khiển phương tiện là xe đạp, xe đạp điện, xe đạp máy là vượt đèn đỏ thường bị xử phạt là 150.000 đồng.

>>Xem thêm: Lỗi không bật đèn trong hầm đường bộ ? Quy trình xử phạt hành chính?

Vượt đèn đỏ xe 50cc bị phạt bao nhiêu?

 

Vượt đèn đỏ phạt bao nhiêu nếu như người điều khiển phương tiện là xe gắn máy có dung tích xi lanh 50cc (hay các xe có phân khối là 50 cm3) được thực hiện theo như quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CPNghị định 123/2021/NĐ-CP.

Căn cứ vào điểm e khoản 4 Điều 6 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP, điểm g khoản 34 Điều 2 của Nghị định 123/2021/NĐ-CP:

  • Phạt tiền: Từ 800.000 đồng cho đến 1 triệu đồng;
  • Và áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 1 cho đến 3 tháng;
    • Nếu như vượt đèn đỏ mà gây ra tai nạn giao thông thì sẽ bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 2 cho đến 4 tháng;

vuot-den-do-phat-bao-nhieu-4

Như vậy, với câu hỏi vượt đèn đỏ sẽ phạt bao nhiêu tiền nếu như người điều khiển phương tiện là xe gắn máy có dung tích 50cm3 được trả lời theo quy định tại Nghị định 100 và Nghị định 123 của Chính phủ như trên.

Theo đó mức phạt tiền cao nhất có thể lên đến 1 triệu đồng và những người vi phạm còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung là tước quyền sử dụng giấy phép lái xe tối đa là 03 tháng.

>> Liên hệ Luật sư tư vấn vượt đèn đỏ xe 50cc bị phạt bao nhiêu?, Gọi ngay 1900.6174  để được tư vấn chi tiết

Đi bộ vượt đèn đỏ, có bị phạt không?

 

Căn cứ dựa theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP về việc xử phạt người đi bộ vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, sẽ phạt tiền từ 60.000 đồng cho đến 100.000 đồng đối với người đi bộ có 01 trong các hành vi vi phạm như liệt kê ở dưới đây:

  • Đi bộ không đúng với phần đường quy định; vượt qua dải phân cách; đi qua đường không đúng nơi đã quy định hoặc không bảo đảm an toàn;
  • Người đi bộ không chấp hành các hiệu lệnh hoặc là chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường…
  • Người đi bộ không chấp hành các hiệu lệnh, các hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông…

Như vậy, theo như quy định trên có thể thấy người đi bộ vượt đèn đỏ vẫn có thể bị xử phạt và mức phạt là từ 60.000 đồng cho đến 100.000 đồng.

Bên cạnh đó, những người đi bộ đi vào đường cao tốc, trừ những người phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc có thể sẽ bị phạt tiền từ 100.000 đồng cho đến 200.000 đồng (theo như quy định khoản 2 Điều 9 của Nghị định 100/2019).

Nói cách khác, khi tham gia giao thông, những người đi bộ cũng cần phải chấp hành đầy đủ các hiệu lệnh của đèn giao thông.

>> Liên hệ Luật sư tư vấn vượt đèn đỏ bị phạt bao nhiêu?, Gọi ngay 1900.6174  để được tư vấn chi tiết

Vượt đèn đỏ có bị giữ xe, giữ bằng lái không?

 

Theo như quy định của pháp luật, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông mà có hành vi vượt đèn đỏ thì ngoài việc bị lập biên bản, xử phạt vi phạm thì cũng có thể bị giữ giấy tờ xe mà không bị tạm giữ phương tiện.

Cụ thể như sau:

  • Người điều khiển xe ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô (điểm a khoản 5 Điều 5 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP và điểm đ khoản 34 Điều 2 của Nghị định 123/2021/NĐ-CP): Được phép tạm giữ bằng lái xe;
  • Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy và tương tự xe mô tô, xe gắn máy (điểm e khoản 4 Điều 6 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP, điểm g khoản 34 Điều 2 của Nghị định 123/2021/NĐ-CP): Không tạm giữ xe và bằng lái xe;
  • Người điều khiển xe đạp, xe đạp điện (điểm đ khoản 2 Điều 8 của Nghị định 100/2029/NĐ-CP): tương tự như trên;
  • Người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dụng (điểm đ khoản 5 Điều 7 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP và điểm d khoản 34 Điều 2 của Nghị định 123/2021/NĐ-CP): Được phép tạm giữ bằng lái xe;

>>Xem thêm: Cách giảm tai nạn giao thông hiệu quả nhất ?

Vượt đèn đỏ gây tai nạn là vi phạm gì? Bị xử lý thế nào?

 

Trong các trường hợp thông thường, hành vi điều khiển phương tiện giao thông mà vượt đèn đỏ sẽ được xem là hành vi vi phạm pháp luật về giao thông và bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP, Nghị định 123/2021/NĐ-CP.

Tuy nhiên, trong các trường hợp người điều khiển phương tiện giao thông vượt đèn đỏ mà gây ra tai nạn giao thông thì còn có thể phải chịu trách nhiệm dân sự về việc bồi thường thiệt hại hoặc là bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Cụ thể, tùy thuộc vào các mức độ nghiêm trọng của hành vi gây tai nạn, hậu quả của vụ tai nạn mà người vi phạm phải chịu trách nhiệm như sau:

Trách nhiệm về dân sự:

  • Người vi phạm giao thông gây tai nạn mà dẫn đến các thiệt hại về sức khỏe, tính mạng, tài sản của người khác thì có thể sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại tương ứng với các mức độ, hậu quả của vụ việc;
  • Các bên có thể thỏa thuận với nhau về mức tiền, cách thức bồi thường thiệt hại hoặc căn cứ dựa theo quy định chung của Bộ luật Dân sự 2015 về việc xác định mức đền bù bồi thường;

Trách nhiệm về hình sự:

  • Người gây ra tai nạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự ngoài trách nhiệm dân sự nếu như thỏa mãn các yếu tố cấu thành tội phạm của tội vi phạm quy định về việc tham gia giao thông đường bộ tại Điều 260 của Bộ luật Hình sự;
  • Theo đó, hình phạt chính sẽ được áp dụng đối với người vi phạm nhẹ nhất đó là phạt tiền, nặng nhất là có thể bị phạt tù có thời hạn lên đến 15 năm;
  • Những người vi phạm còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung như cấm đảm nhiệm các chức vụ/cấm hành nghề/cấm làm công việc nhất định trong thời hạn là từ 1 cho đến 5 năm;

Như vậy, vượt đèn đỏ ngoài việc bị xử phạt, người vi phạm còn có thể sẽ phải chịu trách nhiệm dân sự, trách nhiệm hình sự nếu như các điều khiển phương tiện giao thông vượt đèn đỏ mà gây ra tai nạn.

>> Liên hệ Luật sư tư vấn vượt đèn đỏ có giữ bằng lái không? Gọi ngay 1900.6174  để được tư vấn chi tiết

Nếu như còn thắc mắc nào liên quan đến các vấn đề trên xin mời quý bạn đọc tiếp tục gửi câu hỏi về cho chúng tôi hoặc liên hệ số hotline sau đây 1900.6174 của Tổng đài Luật Thiên Mã để được hỗ trợ một cách nhanh nhất có thể. Chúng tôi hy vọng sẽ nhận được nhiều hơn nữa sự tin tưởng cũng như các ý kiến đóng góp của quý bạn đọc trong tương lai.

Gọi ngay: 1900.6174 - Để gặp luật sư tư vấn 24/7