action_echbay_call_shortcode for_shortcode is empty!

Tiền sử dụng đất vượt hạn mức theo quy định Luật Đất đai 2013

Tiền sử dụng đất vượt hạn mức đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng và được quan tâm rộng rãi. Đất là một tài nguyên quý giá và có vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu của con người, bao gồm sự sinh sống, nông nghiệp, công nghiệp và phát triển hạ tầng. Tiền sử dụng đất vượt hạn mức xảy ra khi con người sử dụng đất một cách không bền vững, vượt quá khả năng của hệ sinh thái địa phương để tái tạo hay phục hồi. Ví dụ về các hình thức tiền sử dụng đất vượt hạn mức bao gồm khai thác rừng quá mức, quy hoạch đô thị không cân nhắc, san lấp đất ven biển và đất ngập nước, cũng như sử dụng hóa chất và phân bón quá mức trong nông nghiệp.

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ tư vấn về tiền sử dụng đất vượt hạn mức cụ thể từ khái niệm về đất vượt hạn mức sử dụng đến các mức xử phạt khi sử dụng đất vượt hạn mức. Không những vậy, chúng tôi sẽ cung cấp các thông tin về thủ tục làm sổ đỏ vượt hạn mức, cách tính và nộp tiền sử dụng đất vượt hạn mức một cách chính xác nhất để bạn đọc nghiên cứu, tham khảo. Nếu có bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào muốn đặt ra cho Luật Thiên Mã, quý bạn đọc có thể liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại 1900.6174 để được giải đáp!

>> Liên hệ tổng đài 1900.6174 để đặt lịch hẹn với chuyên viên tư vấn giàu kinh nghiệm

Ông Tú (Quảng Bình) có câu hỏi như sau:
“Chào Luật sư, trong một khu vực nông thôn, gia đình tôi đang sử dụng một diện tích đất vượt quá hạn mức giao đất ở quy định nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không thỏa mãn các điều kiện để được miễn tiền sử dụng đất; cơ quan chức năng đã phát hiện việc vi phạm này và bắt đầu xử lý vấn đề tiền sử dụng đất vượt hạn mức.
Vậy trong trường hợp này, gia đình sẽ có phải đóng số tiền sử dụng đất vượt hạn mức không? Tôi cảm ơn”

Phần trả lời của Luật Thiên Mã:

Chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý khách hàng vì đã quan tâm và liên hệ với chúng tôi về vấn đề hệ số sử dụng đất.

Chúng tôi rất vui được hỗ trợ và cung cấp thông tin cần thiết để giúp Quý khách hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Hãy liên hệ với Luật Thiên Mã qua số điện thoại 1900.6174 để chúng tôi có thể tư vấn và hỗ trợ Quý khách tốt nhất.

Đất vượt hạn mức là loại đất gì?

 

>> Hướng dẫn miễn phí tiền sử dụng đất vượt hạn mức nhanh chóng, gọi ngay 1900.6174

Theo quy định tại Điều 15 Luật Đất đai 2013 về hạn mức sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất, nhà nước đã đề ra các quy định sau:

1. Hạn mức sử dụng đất được nhà nước quy định, bao gồm hạn mức giao đất nông nghiệp, hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở, và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp.

tien-su-dung-dat-vuot-han-muc-khai-niem

2. Thời hạn sử dụng đất cũng được nhà nước quy định theo các hình thức sau:

a) Sử dụng đất ổn định lâu dài.

b) Sử dụng đất có thời hạn.

Do đó, đất vượt hạn mức là phần đất mà người dân sử dụng có diện tích lớn hơn hạn mức sử dụng đất được nhà nước cho phép.

>> Xem thêm: Mẫu thông báo nộp tiền sử dụng đất được pháp luật quy định như thế nào?

Đất vượt hạn mức được xử lý như thế nào?

 

>> Hướng dẫn chi tiết tiền sử dụng đất vượt hạn mức miễn phí, gọi ngay 1900.6174

Theo quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 44 Nghị định 43/2014/NĐ-CP về cho thuê đất vượt hạn mức sử dụng, áp dụng các điều sau:

1. Hộ gia đình và cá nhân đã sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức và đã đăng ký chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 theo các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 của Điều 44, phần diện tích đất vượt hạn mức sẽ được tiếp tục sử dụng như trường hợp đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền.

2. Hộ gia đình và cá nhân đã sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức và đã đăng ký chuyển quyền sử dụng đất từ ngày 01 tháng 7 năm 2007 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, sẽ được tiếp tục sử dụng đất và chỉ cần chuyển sang thuê đất từ Nhà nước đối với phần diện tích vượt hạn mức nhận chuyển quyền.

Ngoài ra, theo quy định tại khoản 8 Điều 210, đối với hộ gia đình và cá nhân đang sử dụng diện tích đất nông nghiệp được giao vượt hạn mức trước khi Luật Đất đai có hiệu lực thi hành, họ sẽ phải chuyển sang thuê đất theo quy định của Luật Đất đai.

>> Xem thêm: Giảm tiền sử dụng đất theo quy định Luật Đất đai 2013

Thủ tục làm sổ đỏ đất vượt hạn mức

 

>> Tư vấn chi tiết tiền sử dụng đất vượt hạn mức miễn phí, liên hệ 1900.6174

Thứ nhất, để chuẩn bị hồ sơ đăng ký, áp dụng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT, bạn cần chuẩn bị các thông tin sau:

1. Đơn đăng ký biến động đất đai và tài sản liên quan theo Mẫu số 09/ĐK.

2. Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

3. Hợp đồng thuê đất đã lập.

4. Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn hoặc giảm nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai và tài sản liên quan (nếu có).

tien-su-dung-dat-vuot-han-muc-cu-the

Thứ hai, để thực hiện thủ tục làm sổ đỏ đối với đất vượt hạn mức trong năm 2022, áp dụng quy định tại Điều 85 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, các văn phòng đăng ký đất đai có các nhiệm vụ sau:

1. Trích đo địa chính thửa đất trong trường hợp có thay đổi về diện tích đất, tài sản gắn liền với đất hoặc trong trường hợp đã cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa có bản đồ địa chính hoặc chưa trích đo địa chính thửa đất.

2. Trong trường hợp đăng ký thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu, cấp (hạng) nhà hoặc công trình xây dựng mà không phù hợp với giấy phép xây dựng hoặc không có giấy phép xây dựng trong trường hợp cần xin phép, gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan quản lý và cấp phép xây dựng theo quy định về xây dựng.

3. Gửi thông tin địa chính cho cơ quan thuế nhằm xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định pháp luật.

4. Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp cần cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường; thông báo cho người sử dụng đất ký hoặc ký lại hợp đồng thuê đất với cơ quan tài nguyên và môi trường trong trường hợp cần thuê đất.

5. Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

6. Trong trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất kết hợp với đăng ký biến động theo quy định tại Điều 85, thực hiện thủ tục quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 85 đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất.

Như vậy, trên đây quy định về hồ sơ đăng ký và thủ tục làm sổ đỏ cho đất vượt hạn mức, bao gồm các yêu cầu chuẩn bị hồ sơ và các nhiệm vụ của văn phòng đăng ký đất đai.

>> Xem thêm: Chậm nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật sẽ bị xử phạt như thế nào?

Tiền sử dụng đất vượt hạn mức nộp như thế nào?

 

Trường hợp 1: Khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình và cá nhân đối với đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà thiếu giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai (điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Nghị định 45/2014/NĐ-CP), áp dụng các quy định sau đây:

1. Đối với đất có nhà ở, diện tích đất ở đang sử dụng trong hạn mức công nhận đất ở của mỗi hộ gia đình và cá nhân không phải nộp tiền sử dụng đất. Đối với diện tích đất ở vượt hạn mức công nhận đất ở (nếu có), phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định 45/2014/NĐ-CP tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất để ở, trong trường hợp đã vi phạm quy định tại Điều 22 Nghị định của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai, nhưng nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, phải nộp 50% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức công nhận đất ở theo giá đất quy định tại Bảng giá đất.

Đối với diện tích đất vượt hạn mức công nhận đất ở (nếu có), phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định 45/2014/NĐ-CP tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sử dụng đất.

Trường hợp 2: Khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình và cá nhân đối với đất đã sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà thiếu giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai (điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 7 Nghị định 45/2014/NĐ-CP), áp dụng các quy định sau đây:

1. Đối với đất có nhà ở, hộ gia đình và cá nhân đang sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định sau:

– Đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở, phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Bảng giá đất.

– Đối với diện tích đất vượt hạn mức giao đất ở (nếu có), phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định 45/2014/NĐ-CP tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất ở, trong trường hợp đã vi phạm quy định tại Điều 22 Nghị định của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai, nhưng nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Bảng giá đất đối với phần diện tích đất trong hạn mức giao đất ở.

Đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở (nếu có), phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định 45/2014/NĐ-CP tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sử dụng đất.

Trường hợp 3: Khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình và cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (điểm c khoản 1 Điều 8 Nghị định 45/2014/NĐ-CP), áp dụng các quy định sau đây:

1. Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không có giấy tờ chứng minh việc nộp tiền sử dụng đất, khi được cấp Giấy chứng nhận, thu tiền sử dụng đất như sau:

– Đối với phần diện tích đất trong hạn mức giao đất ở tại địa phương, thu tiền sử dụng đất bằng 40% tiền sử dụng đất theo giá đất ở theo Bảng giá đất tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sử dụng đất.

– Đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở (nếu có), thu tiền sử dụng đất bằng 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sử dụng đất.

2. Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, thu tiền sử dụng đất như sau:

– Đối với diện tích trong hạn mức giao đất ở, thu tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Bảng giá đất.

– Đối với diện tích vượt hạn mức giao đất ở (nếu có), thu tiền sử dụng đất bằng 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sử dụng đất.

Trường hợp 4: Một số trường hợp khác (Điều 20 Nghị định 45/2014/NĐ-CP) áp dụng các quy định sau đây:

1. Đối với diện tích đất vượt hạn mức giao đất ở tại địa phương (nếu có) khi nộp hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận hoặc thời điểm kê khai nộp tiền sử dụng đất, phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất ở quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định 45/2014/NĐ-CP (điểm a khoản 2 Điều 20 Nghị định 45/2014/NĐ-CP).

2. Trường hợp hộ gia đình và cá nhân đang sử dụng đất ở có nguồn gốc do tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cho cán bộ, công nhân viên mượn đất để ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, khi cấp Giấy chứng nhận, thu tiền sử dụng đất như sau (khoản 6 Điều 20 Nghị định 45/2014/NĐ-CP):

– Đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở, không thu tiền sử dụng đất.

– Đối với diện tích vượt hạn mức giao đất ở (nếu có), thu tiền sử dụng đất bằng 100% theo giá đất ở quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định 45/2014/NĐ-CP tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sử dụng đất.

3. Thu tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình và cá nhân đang sử dụng đất ở có nguồn gốc do tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất bán thanh lý, hóa giá công trình xây dựng trên đất (không phải là nhà ở) trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (điểm b khoản 7 Điều 20 Nghị định 45/2014/NĐ-CP).

Trường hợp tiền bán thanh lý, hóa giá chưa bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, khi cấp Giấy chứng nhận, thu tiền sử dụng đất như sau:

– Đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở, không thu tiền sử dụng đất.

– Đối với diện tích vượt hạn mức giao đất ở (nếu có), thu tiền sử dụng đất bằng 50% theo giá đất ở quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định 45/2014/NĐ-CP tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sử dụng đất.

>> Tư vấn miễn phí tiền sử dụng đất vượt hạn mức chính xác, gọi ngay 1900.6174

 

 Tiền sử dụng đất vượt hạn mức tính như thế nào?

 

Trường hợp 1: Đối với diện tích vượt hạn mức theo quy định, giá đất cụ thể được xác định bằng các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư.

Áp dụng cho trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị từ 30 tỷ đồng trở lên đối với thành phố trực thuộc Trung ương, từ 10 tỷ đồng trở lên đối với tỉnh miền núi và vùng cao, và từ 20 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh khác.

tien-su-dung-dat-vuot-han-muc-thu-tuc

Trường hợp 2: Đối với diện tích vượt hạn mức theo quy định, giá đất cụ thể được tính bằng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.

Áp dụng cho trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 30 tỷ đồng đối với thành phố trực thuộc Trung ương, dưới 10 tỷ đồng đối với tỉnh miền núi và vùng cao, và dưới 20 tỷ đồng đối với các tỉnh khác.

Do đó, phương pháp 2 được sử dụng phổ biến hơn. Luật Việt Nam cũng quy định cách tính giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất như sau:

Giá đất cụ thể (01m2) = Hệ số điều chỉnh giá đất x Giá đất trong Bảng giá đất.

Như vậy, để tính giá trị 01m2 đất vượt hạn mức cần nộp, cần biết hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) và giá đất trong Bảng giá đất.

>> Gọi ngay 1900.6174 để đặt lịch hẹn với chuyên viên tư vấn tiền sử dụng đất vượt hạn mức

Cách tính thuế chuyển mục đích sử dụng đất vượt hạn mức năm 2023

 

Tại Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, quy định về việc thu tiền sử dụng đất khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất cho hộ gia đình và cá nhân như sau:

Khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất, tiền sử dụng đất sẽ được tính dựa trên chênh lệch giá đất giữa hai loại đất tại thời điểm chuyển đổi.

– Đối với các trường hợp sau, thu tiền sử dụng đất bằng 50% mức chênh lệch giá đất áp dụng:

+ Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở theo quy định tại Khoản 6 Điều 103 Luật đất đai.

+ Chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở, nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01/7/2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở.

– Trong trường hợp chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở, thu tiền sử dụng đất sẽ là 100% mức chênh lệch giá đất áp dụng.

Như vậy, việc tính thuế chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện theo Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất cho hộ gia đình và cá nhân.

>> Liên hệ Luật sư tư vấn về chủ đề tiền sử dụng đất vượt hạn mức nhanh chóng và chính xác nhất, liên hệ ngay 1900.6174

Trên đây là những thông tin và tư vấn chính xác, đáng tin cậy từ Luật Thiên Mã về tiền sử dụng đất vượt hạn mức cụ thể từ khái niệm về đất vượt hạn mức sử dụng đến các mức xử phạt khi sử dụng đất vượt hạn mức. Không những vậy, chúng tôi sẽ cung cấp các thông tin về thủ tục làm sổ đỏ vượt hạn mức, cách tính và nộp tiền sử dụng đất vượt hạn mức. Để giúp bạn hiểu rõ hơn về tiền sử dụng đất vượt hạn mức, chúng tôi cung cấp thông tin pháp lý hữu ích và các quy định mới nhất trong bài viết trên. Chúng tôi cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý toàn diện liên quan đến tiền sử dụng đất vượt hạn mức, bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua đường dây nóng 1900.6174 để được tư vấn từ các chuyên gia giàu kinh nghiệm, chúng tôi sẽ giải đáp mọi câu hỏi của bạn và cung cấp hỗ trợ nhanh chóng và tận tình.

Gọi ngay: 1900.6174 - Để gặp luật sư tư vấn 24/7