Luật đất đai

Thuế chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp theo quy định Luật Đất đai 2013

Thuế chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp theo quy định Luật Đất đai 2013? Nhiều người dân hiện nay vẫn chưa nắm rõ được hết quy định liên quan đến chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp. Vậy thuế chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp là gì? Để tìm hiểu cụ thể hơn về vấn đề này, quý bạn đọc có thể theo dõi bài viết dưới đây của dịch vụ tư vấn pháp lý của Tổng Đài Luật Thiên Mã chúng tôi với hotline 1900.6174

>> Liên hệ tổng đài 1900.6174 để đặt lịch hẹn với chuyên viên tư vấn giàu kinh nghiệm

 

Câu hỏi:

Anh Minh ( Quảng Trị) có câu hỏi như sau:
Chào Luật sư, tôi là Minh, 40 tuổi, hiện tôi làm một xí nghiệp tại Quảng Trị. Tôi có một mảnh đất làm ruộng, nay tôi không canh tác nữa. Hiện nay tôi muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Vậy thuế chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp cần nộp như thế nào? Mong Luật sư tư vấn giúp tôi. Xin cảm ơn.

Phần trả lời:

Chào anh Minh, chúng tôi cảm ơn anh đã tin tưởng, đặt câu hỏi cho dịch vụ chúng tôi.

Sau đây là câu trả lời đến câu hỏi của anh Minh:

Thuế chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp là gì?

>> Hướng dẫn miễn phí thuế chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp nhanh chóng, gọi ngay 1900.6174

 

Theo Luật đất đai 2013 thì đất nông nghiệp sẽ được định nghĩa là loại đất được sử dụng để trồng cây trồng, nuôi chăn thả gia súc, gia cầm, thủy sản và sản xuất nông nghiệp khác.

Đất nông nghiệp cũng là một phân loại đất đặc biệt mà được công nhận và bảo vệ để phục vụ cho hoạt động nông nghiệp và phát triển nông thôn. Các đặc điểm chính của đất nông nghiệp gồm:

thue-chuyen-nhuong-quyen-su-dung-dat-nong-nghiep-khai-niem

– Về Mục đích sử dụng: đất nông nghiệp nhằm dùng để sản xuất nông nghiệp gồm trồng trọt, chăn nuôi và các hoạt động có liên quan

– Về Giới hạn sử dụng: đất nông nghiệp mà không được sử dụng trong mục đích khác và hoạt động nông nghiệp ngoại trừ trường hợp được phép theo quy định của pháp luật

– Bảo vệ và quản lý: đất nông nghiệp mà được coi là tài sản quốc gia và được bảo vệ quản lý bởi nhà nước. Quyền sử dụng, quyền chuyển nhượng và thế chấp đất nông nghiệp cần phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai

– Đăng ký và công nhận: đất nông nghiệp cần phải được đăng ký và công nhận theo quy định của pháp luật nhằm để xác định quyền sử dụng và chủ thể sở hữu

– Quản lý sử dụng các hoạt động sử dụng đất nông nghiệp cần phải tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường bảo vệ tài nguyên đất đai và Phát triển Nông thôn

Đất nông nghiệp sẽ đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế nông nghiệp của Việt Nam và là nguồn tài nguyên quan trọng nhằm để đảm bảo an ninh lương thực và cung cấp nguyên liệu trong ngành công nghiệp chế biến nông sản.

>> Xem thêm: Phí chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007

 

 Chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp phải đóng thuế không?

>> Tư vấn chi tiết thuế chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp miễn phí, liên hệ 1900.6174

Khi mà chuyển nhượng đất nông nghiệp cá nhân, tổ chức cần phải đóng thuế vì đó là một trong những hoạt động kinh doanh có liên quan đến tài sản và thu nhập.

Theo pháp luật, về chuyển nhượng đất nông nghiệp được coi là một giao dịch bất động sản và thuộc phạm vi quản lý của luật thuế. Việc đóng thuế khi mà chuyển nhượng đất nông nghiệp có một số lý do quan trọng như:

+ Đất nông nghiệp là một tài nguyên quốc gia và việc mà chuyển nhượng đất nông nghiệp đó phần trong việc quản lý và sử dụng về tài nguyên này

+ Thuế chuyển nhượng đất nông nghiệp là một quần thu quan trọng của ngân sách nhà nước, mà được sử dụng để đầu tư vào các lĩnh vực phát triển kinh tế xã hội khác

+ Việc đóng thuế khi mà chuyển nhượng đất nông nghiệp có thể giúp cân bằng thị trường bất động sản và hạn chế các tình trạng mua bán đất giá rẻ nhằm làm biến đổi mục đích sử dụng đất một cách không hợp pháp

+ Thuế về chuyển nhượng đất nông nghiệp có thể là một biện pháp điều chỉnh nhằm để sử dụng đất và hạn chế hoạt động chuyển đổi đất nông nghiệp sang mục đích khác mà không phù hợp với quy hoạch và phát triển nông thôn.

>> Xem thêm: Đơn ngăn chặn chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy địn Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015

 

 Thuế chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp gồm những loại nào?

Khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp thì cần phải nộp các loại thuế dưới đây:

 Thuế thu nhập cá nhân

Thu nhập chịu thuế từ mua bán nhà, đất (chuyển nhượng bất động sản) là một khoản thu nhập nhận mà được từ việc mua bán nhà, đất bao gồm:

– Thu nhập từ chuyển nhượng về quyền sử dụng đất.

– Thu nhập từ chuyển nhượng về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất gồm:

+ Nhà ở, kể cả nhà ở mà hình thành trong tương lai.

+ Kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng mà gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai.

+ Các tài sản khác gắn liền với đất gồm các tài sản là sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp (như cây trồng, vật nuôi).

– Thu nhập từ chuyển nhượng về quyền sở hữu nhà ở, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai.

– Thu nhập từ chuyển nhượng về quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước.

– Thu nhập khi góp vốn mà bằng bất động sản để thành lập doanh nghiệp hoặc tăng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

– Thu nhập từ việc ủy quyền quản lý bất động sản mà người mà được ủy quyền có quyền chuyển nhượng bất động sản hoặc có quyền như là người sở hữu bất động sản theo quy định của pháp luật.

– Các khoản thu nhập khác nhận mà được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.

thue-chuyen-nhuong-quyen-su-dung-dat-nong-nghiep-ca-nha

Quy định về nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai nêu tại khoản 5 Điều 2 của Thông tư 111/2013/TT-BTC thực hiện theo pháp luật về kinh doanh bất động sản.

Mức thuế suất: Thuế suất đối với mua bán nhà, đất là 2% trên giá mua, bán hoặc giá cho thuê lại.

Cách tính thuế:

– Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập mà từ mua, bán nhà đất được xác định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Giá chuyển nhượng x Thuế suất 2%

– Trường hợp mà mua bán nhà, đất là đồng sở hữu thì nghĩa vụ thuế được xác định riêng cho từng người nộp thuế theo như tỷ lệ sở hữu bất động sản.

Căn cứ về xác định tỷ lệ sở hữu là tài liệu hợp pháp như: thoả thuận góp vốn ban đầu, di chúc hoặc quyết định phân chia của toà án,…

Trường hợp mà không có tài liệu hợp pháp thì nghĩa vụ thuế của từng người nộp thuế mà được xác định theo tỷ lệ bình quân.

>> Xem thêm: Đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư được quy định như thế nào?

 

 Lệ phí trước bạ.

Với đối tượng nhà, đất mà chịu lệ phí trước bạ khi mua bán nhà, đất theo Khoản 1 Điều 3 của Nghị định 10/2022/NĐ-CP:

– Nhà, bao gồm: nhà ở; nhà làm việc; nhà mà sử dụng cho các mục đích khác.

– Đất, bao gồm: các loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp theo như quy định của Luật Đất đai (không phân biệt về đất đã xây dựng công trình hay chưa xây dựng công trình).

Giá tính lệ phí trước bạ khi mà mua bán nhà, đất:

– Giá mà tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất mà do Ủy ban nhân dân của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo như quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm mà kê khai lệ phí trước bạ.

Trường hợp mà đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thời hạn thuê đất nhỏ hơn thời hạn của loại đất theo quy định tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành thì giá đất của thời hạn thuê đất tính lệ phí trước bạ mà được xác định như sau:

Giá đất của thời hạn thuê đất mà tính lệ phí trước bạ = Giá đất tại Bảng giá đất trên 70 năm x Thời hạn về thuê đất

– Giá mà tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy ban nhân dân của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo như quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

– Giá mà tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất trong một số các trường hợp đặc biệt:

+ Thứ nhất là giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà thuộc sở hữu của nhà nước bán cho người đang thuê: theo quy định của pháp luật về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, gồm cả đất kèm theo là giá bán thực tế theo như quyết định của Ủy ban nhân dân của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

– Giá mà tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất mua theo như phương thức đấu giá, đấu thầu: theo quy định của pháp luật về đấu giá, đấu thầu là giá trúng đấu giá, đấu thầu thực tế ghi trên hóa đơn, chứng từ theo như quy định của pháp luật hoặc giá trúng đấu giá, đấu thầu thực tế theo biên bản trúng đấu giá, đấu thầu hoặc theo văn bản phê duyệt kết quả đấu giá, đấu thầu (nếu có) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Giá mà tính lệ phí trước bạ đối với nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư bao gồm cả giá trị đất được phân bổ như : Giá trị đất phân bổ mà được xác định bằng giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành nhân với hệ số phân bổ. Hệ số phân bổ mà được xác định theo quy định tại Nghị định 53/2011/NĐ-CP

>> Tư vấn miễn phí thuế chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp chính xác, liên hệ 1900.6174

 

 Thuế chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp cần điều kiện gì?

Theo khoản 1, khoản 3 của Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 thì người sử dụng đất mà được thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi mà có các điều kiện sau đây:

Có Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất.

Đất mà không có tranh chấp.

Quyền sử dụng đất mà không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

Trong thời hạn mà sử dụng đất.

thue-chuyen-nhuong-quyen-su-dung-dat-nong-nghiep-thu-tuc

Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực tính từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

>> Hướng dẫn chi tiết thuế chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp miễn phí, gọi ngay 1900.6174

Thuế chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp như thế nào? (thủ tục)

Thủ tục nhằm để chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp mà được thực hiện như sau:

Bước 1: các bên cần phải thực hiện công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, trường hợp mà một trong các bên là tổ chức kinh doanh bất động sản thì không bắt buộc cần phải công chứng hợp đồng căn cứ khoản 3 Điều 167 của Luật Đất đai 2013.

Hồ sơ yêu cầu công chứng, chứng thực bao gồm:

+ Đơn yêu cầu về công chứng, chứng thực;

+ Hợp đồng về chuyển nhượng Quyền sử dụng đất;

+ Chứng nhận Quyền sử dụng đất; hộ khẩu,

+ CMND của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng;

Tùy trường hợp mà bên chuyển nhượng, bên nhận chuyển nhượng là người độc thân thì cần thêm Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Bước 2: Bên nhận chuyển nhượng phải ra Văn phòng đăng ký đất đai tại địa phương có đất để làm thủ tục đăng ký
Hồ sơ gồm có: theo khoản 2 Điều 9 của Thông tư 24/2014/TT-BTNMT được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 của Thông tư 09/2021/TT-BTNMT)

Đơn đăng ký về biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu có sẵn số 09/ĐK;

Hợp đồng về chuyển nhượng đất;

Bản gốc về Giấy chứng nhận đã cấp;

Văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước mà có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp nhăm để thực hiện dự án đầu tư;

Cơ quan đăng ký đất đai mà sẽ ra văn bản thông báo về nghĩa vụ thuế (thuế Thu nhập cá nhân đối với cá nhân chuyển nhượng, lệ phí trước bạ đối với người nhận chuyển nhượng)

Bước 3: Các bên sẽ ra kho bạc để thực hiện nghĩa vụ tài chính, mang biên lai về nộp lại cho văn phòng đăng ký đất đai nhằm để hoàn tất thủ tục chuyển nhượng, sang tên.

>> Liên hệ Luật sư tư vấn về thuế chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp nhanh chóng và chính xác nhất, liên hệ ngay 1900.6174

 

Trên đây là tư vấn của Luật sư Tổng Đài Luật Thiên Mã về các nội dung mà liên quan đến thuế chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp .Trường hợp quý bạn cần những hỗ trợ cụ thể hay những giải đáp hợp lý, cụ thể hơn thì quý bạn có thể liên hệ qua số điện thoại hotline 1900.6174 sẽ được chúng tôi hỗ trợ tư vấn cho quý bạn đọc nhé..

Gọi ngay: 1900.6174 - Để gặp luật sư tư vấn 24/7