Luật đất đai

Thu hồi đất không bồi thường trong trường hợp nào?  

Thu hồi đất không bồi thường đã trở thành một vấn đề nóng bỏng và gây tranh cãi. Việc thu hồi đất mà không có chính sách bồi thường hợp lý đã gây nhiều tranh chấp, không hài lòng và ảnh hưởng tiêu cực tới cuộc sống của những người dân bị ảnh hưởng.

Hãy để đội ngũ chuyên nghiệp của Luật Thiên Mã sẽ cung cấp những thông tin pháp lý hữu ích về vấn đề trên thông qua bài viết dưới đây. Trường hợp có nhu cầu cần được các Luật sư tư vấn khẩn cấp, hãy nhấc máy gọi đến đường dây nóng 1900.6174 để được hỗ trợ nhanh chóng nhất!

>>>Luật sư tư vấn miễn phí các vấn đề liên quan đến thu hồi đất không bồi thường. Gọi ngay: 1900.6174

Thu hồi đất là gì?

Thu hồi đất là một khái niệm phổ biến trong hệ thống quản lý đất đai, đại diện cho quá trình mà Nhà nước hoặc các tổ chức chính phủ cụ thể ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất hoặc chủ quyền đất đã được giao cho các tổ chức, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo quy định của Luật đất đai.

Trong quá trình thu hồi đất, Nhà nước hoặc cơ quan chức năng có thể đưa ra các biện pháp pháp lý như chấm dứt hợp đồng thuê, chấm dứt quyền sử dụng đất, hoặc đưa ra các giải pháp phù hợp khác để thu hồi lại đất đai cho mục đích sử dụng công cộng hoặc phát triển kinh tế-xã hội.

>>>Luật sư giải đáp miễn phí Thu hồi đất là gì? Gọi ngay: 1900.6174

Quy định của pháp luật về thu hồi đất

Về vấn đề thu hồi đất, dựa theo Điều 66 của Luật Đất đai 2013, quyền thẩm quyền thu hồi đất được quy định như sau:

Tại cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định thu hồi đất trong các tình huống sau:

  • Thu hồi đất liên quan đến tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 của Điều 66 Luật Đất đai 2013.
  • Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của các xã, phường, thị trấn.

Tại cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền quyết định thu hồi đất trong các tình huống sau:

  • Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
  • Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài và sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

Trong trường hợp khu vực thuộc phạm vi thu hồi đất có cả đối tượng được quy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điều 66 Luật Đất đai 2013, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.

Điều này đảm bảo rằng quyền thẩm quyền thu hồi đất được phân chia một cách rõ ràng và phù hợp với từng tình huống cụ thể, đồng thời tạo ra sự linh hoạt trong việc ra quyết định thu hồi đất tại các cấp quản lý.

thu-hoi-dat-khong-boi-thuong-3

>>>Luật sư tư vấn miễn phí các quy định của pháp luật về thu hồi đất. Gọi ngay: 1900.6174

Thu hồi đất không bồi thường trong trường hợp nào?  

Anh Nam tại Hải Dương đã gửi đến câu hỏi như sau:
Chào quý luật sư, tôi có thắc mắc về lĩnh vực đất đai mong được quý luật sư giải đáp. Gia đình tôi có một mảnh đất để trồng trọt hoa màu, tuy nhiên gần đây vì sức khỏe nên tôi không thể làm tiếp mà có cho một người khác thuê lại để làm ăn. Người đó đã tiến hành cải tạo đất, dùng các loại thuốc trừ sâu và hóa chất để vệ sinh đất.
Sau đó, có lẽ vì dùng nhiều hóa chất và ảnh hưởng đến các hoa màu xung quanh nên chính quyền đã tiến hành kiểm tra và thu hồi mảnh đất này của gia đình tôi. Xin hỏi quý luật sư trong trường hợp này gia đình tôi có được bồi thường hay không?

Luật sư trả lời:

Mến chào anh Nam, trước tiên Luật Thiên Mã xin gửi lời cảm ơn đến anh vì anh đã lựa chọn tin tưởng đội ngũ luật sư của chúng tôi. Về vấn đề anh đã hỏi chúng tôi xin giải đáp với những thông tin sau:

Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai được quy định trong Khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai 2013 bao gồm như sau:

  • Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm.
  • Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất.
  • Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền.
  • Đất không được chuyển nhượng, tặng theo quy định của Luật Đất đai 2013 mà nhận chuyển nhượng, nhận tặng.
  • Đất được Nhà nước giao để quản lý mà để bị lấn, chiếm.
  • Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2013 mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm.
  • Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không chấp hành.
  • Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liên tục; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục.
  • Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng.

Trường hợp không đưa đất vào sử dụng, chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong thời gian này.

Hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng, Nhà nước sẽ thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp do bất khả kháng.

Trong trường hợp của anh Nam, anh đã vi phạm vào Khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai 2013 về việc “Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất” vì thế mà gia đình anh sẽ không nhận được khoản bồi thường nào cho vấn đề thu hồi này.

thu-hoi-dat-khong-boi-thuong-2

>>>Luật sư tư vấn miễn phí các trường hợp thu hồi đất không bồi thường. Gọi ngay: 1900.6174

Khi nào Nhà nước thu hồi đất? 

Anh Tính tại Vĩnh Long có thắc mắc cần giải đáp như sau:
Mến chào quý luật sư, tôi có thắc mắc mong được quý luật sư giúp đỡ. Gia đình tôi trước giờ trồng trọt trên một mảnh đất. Tuy nhiên hiện nay khu vực tôi sinh sống xuất hiện nhiễm mặn nhiều và chính quyền đang bắt đầu xây dựng công trình thủy lợi để ngăn mặn xâm nhập và đã quyết định thu hồi mảnh đất của gia đình tôi để phục vụ cho công trình đó.
Xin hỏi quý luật sư thì trong trường hợp này, chính quyền có được phép thu hồi đất của gia đình tôi hay không? Rất mong được quý luật sư giải đáp.

>>>Xem thêm: Thế chấp quyền sử dụng đất là gì? Khi nào nên thế chấp quyền sử dụng đất

Luật sư trả lời: 

Chào anh, đội ngũ luật sư Luật Thiên Mã xin chân thành cảm ơn vì anh đã lựa chọn tin tưởng chúng tôi. Chúng tôi xin thông tin về vấn đề anh đã hỏi như sau:

Việc thu hồi đất là quá trình mà Nhà nước ra quyết định nhằm thu lại quyền sử dụng đất của cá nhân hoặc tổ chức mà Nhà nước đã trao quyền sử dụng đất, hoặc thu lại đất từ người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Đất đai 2013, Nhà nước sẽ tiến hành thu hồi đất trong ba trường hợp sau:

  • Thu hồi đất nhằm đáp ứng mục tiêu quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế – xã hội, vì lợi ích quốc gia và lợi ích công cộng. Điều này có thể xảy ra khi Nhà nước cần sử dụng đất cho các dự án quan trọng như xây dựng cơ sở hạ tầng quốc gia, khu vực quân sự hay các công trình quan trọng khác.
  • Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai. Đây là trường hợp khi người sử dụng đất vi phạm quy định của pháp luật liên quan đến việc sử dụng, chuyển nhượng hoặc quản lý đất.
  • Thu hồi đất khi việc sử dụng đất bị chấm dứt theo quy định của pháp luật hoặc khi người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất. Đây có thể là trường hợp khi người sử dụng đất không tuân thủ hợp đồng sử dụng đất, không thực hiện các nghĩa vụ liên quan đến việc sử dụng đất hoặc vi phạm các quy định bảo đảm an toàn, gây nguy hiểm đến tính mạng con người.

Qua quyết định thu hồi đất, Nhà nước có thể sử dụng lại đất để phục vụ những mục đích quan trọng cho quốc gia và xã hội, đồng thời bảo đảm tuân thủ và thi hành pháp luật về đất đai.

Trong trường hợp của anh Tính chính quyền nhà nước đang sử dụng đất của gia đình anh để xây dựng công trình thủy lợi là vì mục đích quốc gia, mục đích công cộng phát triển kinh tế. Vì thế mà trong trường hợp này chính quyền được phép thu hồi đất của gia đình anh.

thu-hoi-dat-khong-boi-thuong-1

>>>Luật sư tư vấn miễn phí các trường hợp nhà nước thu hồi đất. Gọi ngay: 1900.6174

Thẩm quyền thu hồi đất

Thẩm quyền thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp tỉnh được quy định như sau:

Theo quy định tại khoản 2 của Điều 66 Luật đất đai 2013, Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền quyết định thu hồi đất trong hai trường hợp sau:

  • Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
  • Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài và sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

Trong khi đó, theo quy định tại khoản 1 của Điều 66 Luật đất đai 2013, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau:

  • Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, trường hợp thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài và sở hữu nhà ở tại Việt Nam, thẩm quyền thu hồi thuộc về Ủy ban nhân dân cấp huyện.
  • Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.
  • Trong trường hợp khu vực thu hồi đất có đối tượng thuộc thẩm quyền thu hồi của cả Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện, quyết định thu hồi đất sẽ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định, tùy thuộc vào tình huống cụ thể.

Trong quá trình triển khai và quản lý quyền sử dụng đất, việc thu hồi đất đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì trật tự đất đai và bảo vệ lợi ích quốc gia, công cộng. Vai trò của Uỷ ban nhân dân cấp huyện và cấp tỉnh trong quá trình thu hồi đất không chỉ đảm bảo sự tuân thủ pháp luật và công bằng cho các cá nhân và tổ chức liên quan mà còn góp phần vào việc đảm bảo quyền lợi quốc gia và lợi ích công cộng trong lĩnh vực quản lý đất đai.

>>>Xem thêm: Cưỡng chế thu hồi đất được quy định như thế nào?

Vấn đề thu hồi đất không bồi thường có rất nhiều trường hợp và đều căn cứ theo quy định hiện hành của pháp luật. Chủ đất, chủ đầu tư cần đảm bảo thực hiện đúng quy định và phối hợp với chính quyền khi cần phải thu hồi đất với lý do rõ ràng, minh bạch.

Mọi thắc mắc liên quan đến nội dung bài viết trên đây, quý bạn đọc có thể liên hệ qua tổng đài Luật Thiên Mã 1900.6174 để được đội ngũ Luật sư với chuyên môn cao và giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp luật dân sự giải đáp nhanh chóng nhất!

Gọi ngay: 1900.6174 - Để gặp luật sư tư vấn 24/7