Luật đất đai

Rủi ro khi mua đất đồng sở hữu – Các hình thức đồng sở hữu tài sản là đất đai

Rủi ro khi mua đất đồng sở hữu vẫn luôn tiềm ẩn và là vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm của người mua đất. Mua đất đồng sở hữu là một hình thức mua bán đất đang được nhiều người quan tâm và lựa chọn. Trong bối cảnh thị trường bất động sản ngày càng phát triển, việc mua đất đồng sở hữu đang trở thành một vấn đề nhạy cảm.

Dưới đây là một số rủi ro tiềm ẩn mà người mua cần phải biết khi mua đất đồng sở hữu. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình tìm hiểu, hãy liên hệ với đội ngũ tư vấn của Luật Thiên Mã qua hotline: 1900.6174 để được tư vấn miễn phí

>>>Luật sư tư vấn miễn phí về các rủi ro khi mua đất đồng sở hữu. Gọi ngay: 1900.6174

Anh Nhân (TPHCM) gọi điện tới Tổng đài Luật Thiên Mã với câu hỏi như sau:
“Tôi quan tâm đến một lô đất đồng sở hữu và quyết định mua với giá hợp lý. Tuy nhiên, sau khi mua đất, tôi phát hiện ra rằng một trong số các chủ sở hữu khác đang sử dụng đất một cách trái phép và không thể đạt được sự thống nhất với họ về việc sử dụng đất. Tôi muốn biết những rủi ro khi mua đất đồng sở hữu. Mong phía luật sư sẽ giải đáp thắc mắc giúp tôi.”

Luật sư trả lời:

Chào Anh Nhân, Luật Thiên Mã cảm ơn anh vì đã gửi thắc mắc đến chúng tôi. Sau khi tiếp nhận câu hỏi của Anh Nhân, căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành, luật sư của chúng tôi xin được đưa ra câu trả lời cụ thể như sau:

Đất đồng sở hữu là gì?

Đất đồng sở hữu là thuật ngữ dùng để chỉ một lô đất mà quyền sở hữu của nó được chia sẻ giữa nhiều người. Tức là, không chỉ có một chủ sở hữu duy nhất mà có thể có hai hoặc nhiều chủ sở hữu chia sẻ quyền sử dụng, quản lý và tận dụng lô đất đó.

Trong một số trường hợp, đất đồng sở hữu được hình thành khi một lô đất có nhiều chủ sở hữu do di truyền hoặc do chia tài sản. Tuy nhiên, hầu hết các trường hợp đất đồng sở hữu được tạo ra thông qua việc mua bán hoặc chuyển nhượng đất giữa các bên.

Có nhiều lý do để một lô đất trở thành đất đồng sở hữu, trong đó một số nguyên nhân phổ biến nhất bao gồm:

– Di sản gia đình: khi người chết để lại một lô đất cho các con cái hoặc người thừa kế, đất đó sẽ trở thành đất đồng sở hữu nếu không được chia tách rõ ràng cho từng người thừa kế.

– Khu đất lớn: khi một khu đất lớn được chia thành nhiều phần để bán, một số phần có thể bán được và một số khác lại không, dẫn đến việc chúng trở thành đất đồng sở hữu.

– Tiến độ xây dựng khác nhau: khi một dự án xây dựng được phát triển trên một khu đất lớn, tiến độ xây dựng trên các phần khác nhau có thể khác nhau, dẫn đến việc một số phần đất không được sử dụng và trở thành đất đồng sở hữu.

Tuy nhiên, việc sở hữu đất đồng sở hữu không phải là điều dễ dàng. Vì khi có nhiều chủ sở hữu chia sẻ quyền sử dụng và quản lý đất, việc thống nhất và đưa ra quyết định sử dụng đất sẽ trở nên khó khăn. Ngoài ra, việc quản lý, bảo trì đất và xử lý các tranh chấp cũng là một thách thức lớn.

Tóm lại, đất đồng sở hữu là một khái niệm phức tạp và đòi hỏi sự thống nhất của các chủ sở hữu để quản lý và sử dụng đất hiệu quả. Việc mua đất đồng sở hữu cần được xem xét kỹ lưỡng và đưa ra quyết định sau khi đã hiểu rõ các quy định pháp lý và các rủi ro tiềm ẩn.

rui-ro-khi-mua-dat-dong-so-huu-3

>>>Luật sư giải đáp miễn phí về đất đồng sở hữu là gì? Gọi ngay: 1900.6174

Các hình thức đồng sở hữu tài sản là đất đai

Có nhiều hình thức đồng sở hữu tài sản trong đó đất đai là một trong những loại tài sản thường được sở hữu đồng thời bởi nhiều chủ sở hữu. Các hình thức đồng sở hữu tài sản là đất đai bao gồm:

–  Sở hữu chung theo phần

Sở hữu chung theo phần là một hình thức đồng sở hữu tài sản phổ biến trong lĩnh vực bất động sản. Trong sở hữu chung theo phần, tài sản chung được chia thành các phần tương ứng với phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu. Mỗi chủ sở hữu chung có quyền sử dụng và quản lý phần tài sản chung của mình, và chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ liên quan đến phần tài sản chung đó.

Tuy nhiên, đối với sở hữu chung theo phần, các chủ sở hữu chung cần phải đưa ra quyết định chung đối với việc sử dụng và quản lý tài sản chung, đặc biệt là trong trường hợp có các tranh chấp phát sinh. Nếu các chủ sở hữu chung không thể đưa ra quyết định chung, có thể xảy ra tình trạng bất đồng quan điểm và tranh chấp liên quan đến tài sản chung.

Để tránh các tranh chấp và rủi ro tiềm ẩn, các chủ sở hữu chung cần phải có các thỏa thuận pháp lý rõ ràng về việc sử dụng, quản lý và chia sẻ chi phí liên quan đến tài sản chung. Các thỏa thuận này có thể được đưa ra trong hợp đồng hoặc các tài liệu pháp lý khác, và cần được xem xét kỹ lưỡng trước khi ký kết để đảm bảo quyền lợi của mỗi chủ sở hữu chung được bảo vệ.

– Sở hữu chung hợp nhất

Sở hữu chung hợp nhất là hình thức đồng sở hữu tài sản khác so với sở hữu chung theo phần. Trong sở hữu chung hợp nhất, phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu không được xác định đối với tài sản chung, và tất cả các chủ sở hữu chung có quyền, nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản chung.

Sở hữu chung hợp nhất có thể được phân chia, tức là tài sản chung có thể được chia thành các phần tương ứng với số lượng, giá trị hoặc quyền sử dụng của mỗi chủ sở hữu chung. Tuy nhiên, nếu các chủ sở hữu không thỏa thuận phân chia tài sản chung, thì đó được gọi là sở hữu chung hợp nhất không phân chia.

Ngoài sở hữu chung theo phần và sở hữu chung hợp nhất, còn có một số hình thức đồng sở hữu khác như:

  1. Sở hữu chung tưởng tượng: Đây là hình thức đồng sở hữu tài sản trong đó các chủ sở hữu không có quyền sử dụng tài sản chung, nhưng có quyền thụ hưởng lợi ích từ việc sở hữu tài sản đó, chẳng hạn như lợi nhuận hoặc thu nhập từ việc cho thuê.
  2. Sở hữu chung liên danh: Đây là hình thức đồng sở hữu tài sản trong đó các chủ sở hữu cùng tham gia vào một liên danh để sở hữu tài sản chung. Mỗi chủ sở hữu liên danh có quyền sử dụng và quản lý tài sản chung, và chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ liên quan đến tài sản đó.
  3. Sở hữu chung qua quỹ đất: Đây là hình thức đồng sở hữu tài sản trong đó các chủ sở hữu đóng góp tiền để thành lập một quỹ đất, và quỹ đất này sẽ mua và quản lý các lô đất. Các chủ sở hữu sẽ được nhận lại một phần tiền đóng góp tương ứng với phần quyền sử dụng của mình.

–   Sở hữu chung của cộng đồng

Sở hữu chung của cộng đồng là một hình thức đồng sở hữu tài sản khác, được áp dụng trong các cộng đồng dân cư, thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc, cộng đồng tôn giáo và cộng đồng dân cư khác. Tài sản chung của cộng đồng là tài sản được hình thành theo tập quán, tài sản do các thành viên của cộng đồng cùng nhau đóng góp, quyên góp hoặc được tặng cho chung, và được sử dụng để đáp ứng nhu cầu chung của cộng đồng.

Các thành viên của cộng đồng có quyền quản lý, sử dụng và định đoạt tài sản chung theo thỏa thuận hoặc theo tập quán vì lợi ích chung của cộng đồng. Tuy nhiên, các thành viên này cũng phải tuân thủ các quy định của pháp luật và không được vi phạm các quy định đạo đức xã hội.

Tài sản chung của cộng đồng là sở hữu chung hợp nhất không phân chia, có nghĩa là không có phân chia rõ ràng giữa các phần tài sản của từng thành viên. Việc quản lý và sử dụng tài sản chung của cộng đồng phải được thực hiện một cách công bằng và hợp lý, đảm bảo lợi ích chung của cộng đồng và không gây ra tranh chấp hoặc bất đồng giữa các thành viên.

– Sở hữu chung của các thành viên gia đình

Theo Điều 212 của Bộ luật Dân sự năm 2015, sở hữu chung của các thành viên gia đình được xác định như sau:

Tài sản của các thành viên gia đình cùng sống chung bao gồm tài sản do các thành viên đóng góp, cùng nhau tạo lập nên và những tài sản khác được xác lập quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.

Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của các thành viên gia đình được thực hiện theo phương thức thỏa thuận. Trong trường hợp định đoạt tài sản là bất động sản, động sản có đăng ký, tài sản là nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình, cần phải có sự thỏa thuận của tất cả các thành viên gia đình đủ năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ khi luật có quy định khác.

Nếu không có thỏa thuận, áp dụng quy định về sở hữu chung theo phần được quy định tại Bộ luật Dân sự. Theo đó, các thành viên gia đình có quyền sở hữu chung tài sản theo tỷ lệ phần trăm được xác định tương ứng với đóng góp của mỗi thành viên vào tài sản chung. Việc quản lý, sử dụng và định đoạt tài sản chung của các thành viên gia đình phải được thực hiện một cách công bằng và hợp lý, đảm bảo lợi ích chung của gia đình và không gây ra tranh chấp hoặc bất đồng giữa các thành viên.

–   Sở hữu chung của vợ chồng

Theo Điều 213 của Bộ luật Dân sự năm 2015, sở hữu chung của vợ chồng được xác định như sau:

+ Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia.

+ Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung và có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

+ Vợ chồng có thể thỏa thuận hoặc ủy quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

+ Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.

+ rường hợp vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình thì tài sản chung của vợ chồng được áp dụng theo chế độ tài sản này.

Tuy nhiên, khi xác định tài sản chung của vợ chồng là đất đồng sở hữu, cần tham khảo thêm các quy định tại Luật hôn nhân và gia đình để xác định rõ tài sản chung và tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân. Việc phân chia tài sản chung của vợ chồng phải được thực hiện một cách công bằng và hợp lý, đảm bảo lợi ích chung của vợ chồng và không gây ra tranh chấp hoặc bất đồng giữa các bên.

–   Sở hữu chung hỗn hợp

Theo Điều 215 của Bộ luật Dân sự năm 2015, sở hữu chung hỗn hợp là sở hữu đối với tài sản do các chủ sở hữu thuộc các thành phần kinh tế khác nhau góp vốn để sản xuất, kinh doanh và thu lợi nhuận. Tài sản được hình thành từ nguồn vốn góp của các chủ sở hữu, lợi nhuận hợp pháp thu được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc từ nguồn khác phù hợp với quy định của pháp luật là tài sản thuộc sở hữu chung hỗn hợp.

Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu chung hỗn hợp phải tuân theo quy định của pháp luật. Mỗi chủ sở hữu trong sở hữu chung hỗn hợp có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung hỗn hợp theo tỷ lệ phần trăm góp vốn của mình, trừ khi có thỏa thuận khác. Chủ sở hữu có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng, quyền chiếm hữu, quyền định đoạt tài sản của mình cho người khác, nhưng phải được sự đồng ý của tất cả các chủ sở hữu khác. Trong trường hợp có tranh chấp về sở hữu chung hỗn hợp, các bên có thể đệ đơn đơn kiện để giải quyết theo quy định của pháp luật.

>>>Luật sư giải đáp miễn phí về các hình thức đồng sở hữu đất đai. Gọi ngay: 1900.6174

Rủi ro khi mua đất đồng sở hữu

Rủi ro

Khi mua đất từ người là đồng sở hữu, có thể tồn tại một số rủi ro pháp lý mà người mua cần phải lưu ý. Dưới đây là một số rủi ro khi mua đất đồng sở hữu thường gặp:

– Không xác định được quyền sở hữu: Khi mua đất từ người là đồng sở hữu, người mua có thể gặp rủi ro khi không xác định được quyền sở hữu của từng chủ sở hữu trong trường hợp các chủ sở hữu không có thỏa thuận rõ ràng về việc phân chia quyền sở hữu. Điều này có thể dẫn đến tranh chấp về quyền sở hữu đất sau này.

– Không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất: Khi mua đất từ người là đồng sở hữu, người mua có thể gặp rủi ro khi không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất. Người mua nên yêu cầu các chủ sở hữu cung cấp các giấy tờ có liên quan để đảm bảo tính hợp pháp và quyền lợi đối với tài sản mua vào.

– Tranh chấp về quyền sử dụng đất: Khi mua đất từ người là đồng sở hữu, có thể xảy ra tình trạng tranh chấp quyền sử dụng đất giữa các chủ sở hữu. Trong trường hợp này, người mua sẽ phải chịu rủi ro về việc bị các chủ sở hữu khác kiện tụng hoặc đòi lại quyền sử dụng đất.

– Không đủ điều kiện pháp lý để chuyển nhượng: Khi mua đất từ người là đồng sở hữu, người mua có thể gặp rủi ro khi các chủ sở hữu không đủ điều kiện pháp lý để chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Điều này có thể dẫn đến việc người mua không thể đăng ký quyền sử dụng đất và không được bảo vệ pháp lý.

– Không đồng ý với quyết định phân chia tài sản chung: Trong trường hợp tài sản đất là tài sản chung của các chủ sở hữu, người mua có thể gặp rủi ro khi không đồng ý với quyết định phân chia tài sản chung của các chủ sở hữu khác. Điều này có thể dẫn đến các tranh chấp pháp lý sau này.

– Những rủi ro khác: Ngoài các rủi ro pháp lý đã nêu trên, khi mua đất từ người là đồng sở hữu, người mua còn có thể gặp phải nhiều rủi ro khác như rủi ro về mặt thuế, rủi ro về thủ tục pháp lý, rủi ro về việc đăng ký quyền sử dụng đất, rủi ro về việc xây dựng trái phép, vv.

rui-ro-khi-mua-dat-dong-so-huu-2

Tránh các rủi ro pháp lý

Để tránh các rủi ro pháp lý khi mua đất từ người là đồng sở hữu, người mua nên thực hiện các bước sau đây:

– Xác định chính xác vị trí và diện tích đất: Người mua nên thực hiện kiểm tra sổ đỏ, giấy tờ liên quan để xác định chính xác vị trí và diện tích đất cần mua.

– Kiểm tra quyền sử dụng đất: Người mua nên yêu cầu các chủ sở hữu cung cấp giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, đảm bảo đất được sử dụng hợp pháp và không có tranh chấp pháp lý.

– Kiểm tra quyền sở hữu: Người mua nên yêu cầu các chủ sở hữu cung cấp giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đất, đảm bảo tính hợp pháp và tránh các tranh chấp pháp lý.

– Kiểm tra các thủ tục pháp lý liên quan: Người mua nên kiểm tra các giấy tờ pháp lý liên quan đến việc mua đất như các giấy phép xây dựng, giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, vv.

– Thỏa thuận rõ ràng về việc phân chia quyền sở hữu: Nếu tài sản là tài sản chung của các chủ sở hữu, người mua nên yêu cầu các chủ sở hữu thỏa thuận rõ ràng về việc phân chia quyền sở hữu để tránh các tranh chấp pháp lý sau này.

– Tìm hiểu về các quy định pháp luật liên quan: Người mua nên tìm hiểu về các quy định pháp luật liên quan đến việc mua bán đất, đặc biệt là các quy định về sở hữu đất và quyền sử dụng đất để đảm bảo tính hợp pháp và tránh các rủi ro pháp lý.

– Sử dụng dịch vụ của luật sư: Nếu cần thiết, người mua nên sử dụng dịch vụ của luật sư để đảm bảo tính hợp pháp và tránh các rủi ro pháp lý khi mua đất từ người là đồng sở hữu.

Tóm lại, khi mua đất từ người là đồng sở hữu, người mua cần thực hiện các bước kiểm tra, xác định và thỏa thuận rõ ràng với các chủ sở hữu để tránh các rủi ro pháp lý sau này. Nếu cần, người mua nên sử dụng dịch vụ của luật sư để đảm bảo tính hợp pháp và tránh các rủi ro pháp lý.

>>>Chuyên viên giải đáp miễn phí về các rủi ro khi mua đất đồng sở hữu. Gọi ngay: 1900.6174

Mua bán đất đồng sở hữu, quy định của pháp luật thế nào?

–  Theo quy định của pháp luật, đất đồng sở hữu được cấp cho các chủ thể thuộc những trường hợp sau đây:

Trong phạm vi của Luật đất đai và các quy định liên quan đến quản lý đất đai, đất đồng sở hữu được cấp cho các chủ thể thuộc một số trường hợp nhất định.

Trường hợp đầu tiên là đất đai được Nhà nước cấp theo diện hộ gia đình. Khi cho đất đai theo diện hộ gia đình, các thành viên trong hộ gia đình được Nhà nước giao đất sẽ có quyền sử dụng liên quan đến miếng đất này. Thông thường, các thành viên trong hộ gia đình sẽ cùng sử dụng và quản lý miếng đất này, và có thể chia sẻ các lợi ích từ việc sử dụng đất đai.

Trường hợp thứ hai là đất đai do hai hay nhiều cá nhân đứng tên sở hữu chung do cùng tham gia nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Tại trường hợp này, khi hai hay nhiều cá nhân cùng tham gia, phối hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đai, Nhà nước sẽ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng này. Các chủ thể có quyền và lợi ích ngang nhau với miếng đất (hoặc trong trường hợp có thỏa thuận về phần đất được hưởng, thì các cá nhân sẽ được hưởng phần diện tích đất tương ứng của mình).

Trường hợp thứ ba là đồng sở hữu đất đai giữa vợ và chồng. Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014, mọi tài sản có trong thời kỳ hôn nhân đều được xem là tài sản chung của hai vợ chồng (trừ trường hợp có thỏa thuận khác). Lúc này, đất đai có trong thời kỳ hôn nhân sẽ là tài sản chung của hai vợ chồng. Hai vợ chồng có quyền đồng sở hữu với tài sản là đất đai này.

Tuy nhiên, việc sử dụng đất đồng sở hữu trong các trường hợp trên phải được thực hiện theo quy định của pháp luật và theo thỏa thuận giữa các chủ thể sử dụng đất đai. Các chủ thể sử dụng đất đồng sở hữu cần phối hợp và thỏa thuận để sử dụng đất đai một cách hợp lý và có hiệu quả cao.

–  Ở từng trường hợp, cách thức giải quyết khi tiến hành bán nhà đất đồng sở hữu cũng là khác nhau. Cụ thể như sau:

Nếu đất đai được Nhà nước cấp theo diện hộ gia đình, thì khi tiến hành bán đất, tất cả các thành viên trong hộ đều phải đồng ý. Nếu có cá nhân không đồng ý, hoạt động mua bán đất đai đồng sở hữu sẽ không được diễn ra. Nếu vẫn muốn bán, các chủ thể còn lại phải tiến hành khởi kiện ra Tòa để phân chia phần tài sản cho từng đối tượng.

Trong trường hợp đất đai do hai hay nhiều cá nhân đứng tên sở hữu chung do cùng tham gia nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, khi muốn bán đất đồng sở hữu, phải có sự đồng ý, nhất trí của các bên đồng sở hữu. Nếu không thỏa thuận được, sẽ giải quyết theo các phương án đã nêu ở trên.

Nếu đất đai là tài sản đồng sở hữu của hai vợ chồng, thì khi tiến hành mua bán nhà đất, các bên phải thỏa thuận với nhau. Trong trường hợp không thỏa thuận được thì sẽ khởi kiện ra Tòa để giải quyết.

Tuy nhiên, trước khi tiến hành bán nhà đất đồng sở hữu, các bên nên tham khảo và tuân thủ đúng các quy định của pháp luật để tránh vi phạm và gây rắc rối cho mình.

rui-ro-khi-mua-dat-dong-so-huu-1

>>>Xem thêm: Rủi ro khi mua đất trồng cây lâu năm – Cách giảm thiểu rủi ro

Ưu điểm khi mua đất đồng sở hữu

Mua nhà đất đồng sở hữu có thể mang lại nhiều ưu điểm cho người mua. Dưới đây là một số ưu điểm khi mua nhà đất đồng sở hữu:

  1. Giá cả hợp lý hơn: Khi mua nhà đất đồng sở hữu, giá cả thường sẽ rẻ hơn so với mua một căn nhà đất riêng lẻ. Điều này đặc biệt đúng trong trường hợp mua đất đồng sở hữu có diện tích lớn, nhiều người sở hữu và không có kế hoạch sử dụng chung. Việc giá cả hợp lý hơn sẽ giúp cho người mua tiết kiệm được chi phí.
  2. Có thể chia sẻ chi phí: Khi mua nhà đất đồng sở hữu, người mua có thể chia sẻ chi phí sửa chữa, bảo trì, cải tạo hoặc nâng cấp nhà đất với các chủ sở hữu khác. Điều này giúp giảm bớt chi phí và tiết kiệm được tài chính.
  3. Tăng khả năng mua được đất đai ở vị trí tốt hơn: Nếu mua đất đồng sở hữu với diện tích lớn, người mua có thể tìm kiếm khu đất có vị trí đẹp, tiềm năng phát triển và mua được với giá rẻ hơn so với mua đất riêng lẻ. Điều này giúp người mua có thể sở hữu một miếng đất ở vị trí tốt hơn và tiềm năng phát triển cao hơn.
  4. Có thể chia sẻ lợi ích: Khi mua nhà đất đồng sở hữu, người mua có thể chia sẻ lợi ích với các chủ sở hữu khác. Ví dụ như khi đất đồng sở hữu thuộc khu vực phát triển du lịch, người mua có thể chia sẻ lợi ích về việc cho thuê nhà với các chủ sở hữu khác, giúp tăng thu nhập cho mình.
  1. Tăng cơ hội giao lưu, kết nối: Khi mua nhà đất đồng sở hữu, người mua có cơ hội giao lưu và kết nối với các chủ sở hữu khác. Điều này giúp tạo ra một cộng đồng với những người cùng quan tâm đến bất động sản và có thể hỗ trợ lẫn nhau trong việc quản lý và sử dụng tài sản.

Tóm lại, mua nhà đất đồng sở hữu có thể mang lại nhiều ưu điểm, tuy nhiên, người mua cũng cần phải cân nhắc kỹ trước về các rủi ro khi mua đất đồng sở hữu để đảm bảo việc quản lý và sử dụng tài sản được thuận tiện và hiệu quả.

>>>Xem thêm: Dịch vụ thuê luật sư mua bán nhà đất – Bảng giá chi tiết [Phí thấp nhất]

Trên đây là toàn bộ nội dung giải đáp cho chủ đề “rủi ro khi mua đất đồng sở hữu” mà đội ngũ luật sư của Luật Thiên Mã đã tổng hợp được. Ngoài những nội dung tư vấn trong bài viết nếu bạn có bất kỳ nội dung nào chưa rõ cần được giải đáp đừng ngần ngại nhấc điện thoại lên và gọi điện ngay cho luật sư của chúng tôi qua điện thoại 1900.6174 để được tư vấn miễn phí

Gọi ngay: 1900.6174 - Để gặp luật sư tư vấn 24/7