action_echbay_call_shortcode for_shortcode is empty!

Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định hiện nay

Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất hiện nay đang là một vấn đề được rất nhiều người quan tâm khi mà hoạt động này ngày càng được diễn ra phổ biến hơn. Những thắc mắc về các hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất đã được pháp luật giải thích và quy định rất rõ tại Luật đất đai 2013. Vậy cụ thể những trường hợp nào được đấu giá quyền sử dụng đất, trường hợp nào không đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất được quy định như thế nào v.v… Tất cả các câu hỏi đặt ra phía trên sẽ được chúng tôi giải đáp trong bài viết sau đây, mời quý bạn đọc cùng tìm hiểu và cập nhật các kiến thức pháp luật mới nhất về đấu giá quyền sử dụng đất. Để được Tổng đài Luật Thiên Mã hỗ trợ một cách nhanh chóng và chuyên sâu về vấn đề này, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số hotline sau đây 1900.6174

>> Liên hệ tổng đài 1900.6174 để đặt lịch hẹn với chuyên viên tư vấn giàu kinh nghiệm

Các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất

 

Theo như quy định pháp luật tại Khoản 1 Điều 118 của Luật Đất đai 2013, các trường hợp đấu giá khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất sẽ bao gồm:

– Đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc là cho thuê hoặc cho thuê mua;

– Đầu tư việc xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê;

– Sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho việc đầu tư xây dựng các kết cấu hạ tầng;

– Sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở để sản xuất phi nông nghiệp;

quy-dinh-ve-dau-gia-quyen-su-dung-dat-2

– Cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào các mục đích công ích để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;

– Giao đất, cho thuê đất đối với đất Nhà nước thu hồi do việc sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc, các cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh mà tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu của nhà nước;

– Giao đất ở tại các đô thị, nông thôn cho hộ gia đình, cá nhân;

– Giao đất, cho thuê đất đối với các trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

>>Xem thêm: Đấu thầu khác đấu giá như thế nào? – Quy trình đấu thầu, đấu giá

Các trường hợp không đấu giá quyền sử dụng đất

 

Căn cứ dựa theo quy định tại Khoản 2 Điều 118 của Luật Đất đai 2013, các trường hợp cụ thể như sau:

– Giao đất không thu tiền sử dụng đất;

– Sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Điều 110 của Luật Đất đai.

– Sử dụng đất được quy định tại các điểm b, g khoản 1 và khoản 2 Điều 56 của Luật Đất đai

– Sử dụng đất vào các mục đích hoạt động khoáng sản;

– Sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở tái định cư, nhà ở xã hội và nhà ở công vụ;

– Giao đất ở cho các cán bộ, công chức, viên chức chuyển nơi công tác theo như quyết định điều động của các cơ quan có thẩm quyền;

– Giao đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở;

– Giao đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại thị trấn thuộc vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở;

– Các trường hợp khác sẽ do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

>> Liên hệ tổng đài 1900.6174 để đặt lịch hẹn với chuyên viên tư vấn quy định về đấu giá quyền sử dụng đất

Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất

 

Điều kiện để thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất

 

Căn cứ dựa theo quy định tại Điều 119 của Luật Đất đai 2013:

>> Liên hệ Luật sư tư vấn về điều kiện thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất. Gọi ngay 1900.6174

Điều kiện đối với các tổ chức thực hiện đấu giá

 

– Đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt qua;

– Đất đã được giải phóng mặt bằng, đất có các tài sản gắn liền với đất mà tài sản thuộc sở hữu nhà nước;

– Có các phương án đấu giá quyền sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

>>Xem thêm: Giảm tiền sử dụng đất theo quy định Luật Đất đai 2013

Điều kiện đối với các Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá

 

Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất cần phải có đủ các điều kiện sau đây:

– Thuộc các đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo như quy định tại Điều 55 và Điều 56 của Luật Đất đai 2013;

– Phải bảo đảm được các điều kiện để thực hiện dự án đầu tư theo như quy định tại Điều 58 của Luật Đất đai 2013 đối với các trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư.

>> Liên hệ Luật sư tư vấn về điều kiện tổ chức về quy định về đấu giá quyền sử dụng đất. Gọi ngay 1900.6174

 Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất

 

Trách nhiệm của tổ chức thực hiện đấu giá

Tại Khoản 3 Điều 3 của Nghị định 01/2017/NĐ-CP, Tổ chức xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất cần có trách nhiệm như sau:

– Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi mà Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê được quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định 44/2014/NĐ-CP.

quy-dinh-ve-dau-gia-quyen-su-dung-dat-3

– Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện việc xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất gắn với các tài sản thuộc sở hữu nhà nước theo như quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

>> Liên hệ Luật sư tư vấn về điều kiện cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất. Gọi ngay 1900.6174

Giá khởi điểm trong từng trường hợp cụ thể

 

Việc xác định giá khởi điểm để thực hiện việc đấu giá trong từng trường hợp là khác nhau và được quy định tại nhiều văn bản pháp luật. Có thể kể đến như là Nghị định 135/2016/NĐ-CP hay Thông tư 333/2016/TT-BTC.

>>Xem thêm: Mua đất vi bằng – Nên hay không? Những điều quan trọng nên biết

Thành lập Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt

 

Điều  của Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTHMT-BTP, Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong các trường hợp đặc biệt được thành lập trong hai trường hợp như sau:

– Trường hợp thứ nhất là thực hiện việc giao đất, cho thuê đất đối với đất để thực hiện các dự án có giá trị lớn khi giá trị quyền sử dụng đất của toàn bộ thửa đất tính theo giá đất trong bảng giá đất từ 500 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh thành

– Trường hợp thứ hai thực hiện việc giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dự án đầu tư hoặc giao đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân tại xã thuộc địa bàn miền núi cách trung tâm tỉnh lỵ từ 60 km trở lên mà tại địa bàn huyện nơi giao đất, cho thuê đất không có các tổ chức có chức năng bán đấu giá theo như quy định của pháp luật.

Trên đây là những điều cơ bản nhất của hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất. Căn cứ dựa vào đây thì các chủ thể sẽ biết được quyền cũng như nghĩa vụ của mình  khi tham gia vào hoạt động này.

>> Liên hệ Luật sư tư vấn về hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt. Gọi ngay 1900.6174

Trình tự thủ tục đấu giá quyền sử dụng đất

 

Trình tự thủ tục của việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất được quy định tại chương II của Thông tư liên tịch 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP như sau:

Bước 1. Lập các phương án đấu giá quyền sử dụng đất

Căn cứ dựa vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được phê duyệt và đề xuất của các đơn vị về việc đấu giá quỹ đất hiện có, các Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường báo cáo với  Ủy ban nhân dân cùng cấp chỉ đạo các đơn vị đang được giao quản lý quỹ đất lập các phương án đấu giá quyền sử dụng đất trình lên Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt.

Bước 2. Chuẩn bị hồ sơ đấu giá quyền sử dụng đất

Căn cứ dựa vào các phương án đấu giá quyền sử dụng đất đã được phê duyệt, đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất phải có trách nhiệm trong việc chuẩn bị hồ sơ của các thửa đất đấu giá, gửi đến các cơ quan tài nguyên và môi trường để thẩm định trước khi trình lên Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định đấu giá quyền sử dụng đất.

Bước 3. Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất

Căn cứ dựa vào hồ sơ thửa đất đấu giá do các đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất chuẩn bị và ý kiến thẩm định của cơ quan tài nguyên và môi trường, Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền quyết định đấu giá quyền sử dụng đất.

Bước 4. Xác định và phê duyệt giá khởi điểm của thửa đất đấu giá đó

Bước 5. Lựa chọn và ký hợp đồng thuê đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất

Bước 6. Tổ chức cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất

Bước 7. Phê duyệt các kết quả đấu giá quyền sử dụng đất

quy-dinh-ve-dau-gia-quyen-su-dung-dat-4

Trong thời hạn không được quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận bàn giao các hồ sơ và Biên bản kết quả thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất từ các đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất, đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất lập hồ sơ gửi các cơ quan tài nguyên và môi trường để trình lên Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền đã quyết định đấu giá quyền sử dụng đất, ban hành các quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất.

Bước 8. Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất sau khi có quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá

Trong thời hạn là không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày đã nhận được quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, các cơ quan thuế gửi thông báo nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất bằng văn bản cho người đã trúng đấu giá.

Bước 9. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giao đất trên thực địa cho những người trúng đấu giá

Sau khi đã nhận được các chứng từ nộp đủ tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đất, cơ quan tài nguyên và môi trường trình lên Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; ký hợp đồng thuê đất đối với các trường hợp thuê đất.

Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày các Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận, cơ quan tài nguyên và môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất đấu giá, tổ chức việc thực hiện bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận.

>>Xem thêm: Mua đất viết tay qua nhiều người là như thế nào? Có những bất lợi gì hiện nay

Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất, cơ quan có thẩm quyền

 

Căn cứ dựa vào Điều 3 của Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg quy định về các trường hợp được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất theo như hình thức đấu giá như sau:

Giao đất có thu tiền sử dụng đất

  • Đầu tư xây dựng nhà ở của các hộ gia đình, cá nhân.
  • Đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê, trừ các trường hợp đất xây dựng nhà chung cư cao tầng cho các công nhân khu công nghiệp.
  • Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc là cho thuê.
  • Sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng.
  • Sử dụng đất làm mặt bằng để xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh.
  • Sử dụng đất vào việc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối.

Giao đất theo hình thức khác nay chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc là chuyển đổi mục đích sử dụng đất; trừ các trường hợp không thay đổi chủ sử dụng đất.

Cho thuê đất bao gồm cả cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào các mục đích công ích của xã, phường, thị trấn để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối.

Các trường hợp khác do các Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây được gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định.

– Căn cứ dựa vào Khoản 3 Điều 11 của Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg quy định về hình thức và trình tự đấu giá quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:

Hình thức và trình tự đấu giá

  • Đấu giá bằng cách bỏ phiếu kín trực tiếp theo từng vòng, liên tục cho đến khi không còn người yêu cầu đấu giá tiếp thì người có mức giá trả cao nhất sẽ là người trúng đấu giá.

Đối với các trường hợp không công bố công khai giá khởi điểm theo như quy định tại khoản 2 Điều 8 của Quy chế này thì Hội đồng chỉ được công bố giá khởi điểm sau vòng đấu thứ nhất và mức giá trả cao nhất của vòng đấu này; tuyên bố vòng đấu tiếp theo, xác định số người sẽ tiếp tục tham gia vòng đấu giá, công bố giá khởi điểm của vòng đấu này. Cuộc đấu giá kết thúc khi đã xác định được mức giá trả cao nhất và không còn người nào tiếp tục tham gia đấu giá nữa.

Trường hợp tất cả các đối tượng tham gia đấu giá ở vòng đấu thứ nhất đều bỏ các mức giá thấp hơn mức giá khởi điểm thì Hội đồng tuyên bố cuộc đấu giá đó không thành. Hội đồng sẽ xem xét việc điều chỉnh lại mức giá khởi điểm cho phù hợp và tiến hành tổ chức đấu giá lại vào một thời điểm khác, điều này sẽ do Chủ tịch Hội đồng đấu giá quyết định.

  • Đấu giá công khai bằng lời: đối với các trường hợp không công bố công khai giá khởi điểm theo như quy định tại khoản 2 Điều 8 của Quy chế này thì Hội đồng thì chỉ được công bố giá khởi điểm vào lúc bắt đầu việc thực hiện phiên đấu giá. Người tham gia đấu giá trả giá trực tiếp bằng lời liên tục cho đến khi nào không còn người yêu cầu đấu giá tiếp. Người có mức giá trả cao nhất sẽ là người trúng đấu giá.
  • Hội đồng đấu giá hoặc các tổ chức của Nhà nước có chức năng đấu giá quyền sử dụng đất quy định thời gian của một vòng đấu đối với từng hình thức đấu giá.

Như vậy, các hình thức đấu giá quyền sử dụng đất sẽ bao gồm: Đấu giá bằng cách bỏ phiếu kín trực tiếp và đấu giá công khai bằng lời nói theo như quy định tại Điểm a Điểm b Khoản 3 Điều 11 của Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg quy định về hình thức và trình tự đấu giá quyền sử dụng đất nêu trên.

Trên đây là toàn bộ thông tin chia sẻ về “Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất” đã được chúng tôi tìm hiểu, tổng hợp để gửi đến các bạn, cụ thể quy định của pháp về các vấn đề như những trường hợp nào được đấu giá quyền sử dụng đất, trường hợp nào không đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất được quy định như thế nào v.v…

>> Liên hệ tổng đài 1900.6174 để đặt lịch hẹn với chuyên viên tư vấn giàu kinh nghiệm

Nếu như còn thắc mắc nào liên quan đến các vấn đề trên xin mời quý bạn đọc tiếp tục gửi câu hỏi về cho chúng tôi hoặc liên hệ số hotline sau đây 1900.6174 của Tổng đài Luật Thiên Mã để được hỗ trợ một cách nhanh nhất có thể. Chúng tôi hy vọng sẽ nhận được nhiều hơn nữa sự tin tưởng cũng như các ý kiến đóng góp của quý bạn đọc trong tương lai.

Gọi ngay: 1900.6174 - Để gặp luật sư tư vấn 24/7