Nợ xấu là gì? Nợ xấu phát sinh có ảnh hưởng như thế nào?

Nợ xấu là gì? Xác định nợ xấu như thế nào? Nợ xấu phát sinh có ảnh hưởng như thế nào?….Hiện nay có rất nhiều câu hỏi liên quan đến nợ xấu do hoàn cảnh kinh tế khó khăn nên người vay chưa thể trả nợ đúng hạn. Ở bài viết này, Luật Thiên Mã 1900.6174 sẽ cung cấp những thông tin cần thiết liên quan đến nợ xấu và các xóa nợ xấu để giúp bạn đọc nghiên cứu, tham khảo hiểu rõ hơn về loại nợ này. 

>>>Luật sư giải đáp miễn phí Nợ xấu là gì? Gọi ngay: 1900.6174

Chị Phương (An Giang) có câu hỏi như sau:
“Chào Luật sư, gia đình hiện tôi hiện đang vay thế chấp tại ngân hàng ABC nhưng do tình trạng kinh tế đang khó khăn khó có thể trả nợ nên đã không trả đúng hạn, vượt quá 90 ngày cho phép và tôi kiểm tra trên hệ thống CIC thì thấy khoản nợ này đã chuyển thành nợ xấu.
Vậy nợ xấu trong trường hợp này nghĩa là gì? Tội thuộc nhóm nợ thứ mấy? Làm sao để tôi có thể xóa khoản nợ này đi, và nếu để nợ xấu như vậy tôi có bị ảnh hưởng gì hay không? Tôi cảm ơn”

 

Phần trả lời của Luật Thiên Mã:

Cảm ơn câu hỏi mà chị Phương đã dành cho chúng tôi, chúng tôi rất vui khi được giúp đỡ và hỗ trợ pháp lý cho chị, dưới đây là một số giải đáp, nếu chị có thắc mắc hay khó khăn gì có thể gọi về tổng đài 1900 6174 để được hỗ trợ !

Nợ xấu là gì?

Nợ xấu là khoản nợ khó đòi khi người vay không thể trả nợ đúng hạn như đã cam kết trong hợp đồng tín dụng, cụ thể là không thanh toán trong vòng 90 ngày.

>>>Nợ xấu là gì? Chuyên viên tư vấn giải đáp miễn phí, gọi ngay: 1900.6174

Xác định nợ xấu thế nào?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN, các loại nợ xấu được phân chia bởi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau:

Nhóm 1 – Nợ đủ tiêu chuẩn:

  • Khoản nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn.
  • Khoản nợ có thời hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và nợ còn lại đúng thời hạn.
  • Khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn

Nhóm 2 – Nợ cần chú ý:

  • Khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày trừ khoản nợ thuộc nhóm nợ tiêu chuẩn.
  • Khoản nợ được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần 01 còn trong hạn, trừ khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ và các khoản nợ thuộc nhóm nợ có rủi ro thấp hơn nhóm nợ có rủi ro cao hơn.
  • Khoản nợ thuộc nhóm nợ có rủi ro thấp hơn hoặc cao hơn.

Nhóm 3 – Nợ dưới tiêu chuẩn:

  • Khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày, trừ khoản nợ thuộc nhóm nợ có rủi ro cao hơn.
  • Khoản nợ gia hạn nợ lần đầu còn trong hạn, trừ khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, khoản nợ thuộc nhóm nợ có rủi ro thấp hơn và có rủi ro cao hơn.
  • Khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo thỏa thuận, trừ khoản nợ thuộc nhóm nợ có rủi ro cao hơn.
  • Khoản nợ thuộc khoản nợ vi phạm tại Khoản 1, 3, 4, 5, 6 Điều 126, Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 127, Khoản 1, 2, 5 Điều 128 Luật các tổ chức tín dụng và chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi.
  • Khoản nợ trong thời hạn thu hồi của thanh tra, kiểm tra.
  • Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng vi phạm thỏa thuận mà chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi.
  • Khoản nợ thuộc Nhóm 3 tại Khoản 4 Điều 8,  Khoản 2, 3 Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN.

Nhóm 4 – Nợ nghi ngờ:

  • Khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày, trừ khoản nợ thuộc nhóm nợ có rủi ro cao hơn.
  • Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn đến 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần 01, trừ khoản nợ thuộc nhóm nợ có rủi ro cao hơn.
  • Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần 02 còn hạn, trừ khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, khoản nợ thuộc nhóm nợ có rủi ro thấp hơn và có rủi ro cao hơn.
  • Khoản nợ quy định tại Điểm c (iv) Khoản 1 Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi.
  • Khoản nợ phải thu hồi nhưng quá thời hạn thu hồi đến 60 ngày mà chưa thu hồi được.
  • Khoản nợ phải thu hồi do khách hàng vi phạm thỏa thuận mà chưa thu hồi từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi.
  • Khoản nợ thuộc Nhóm 4 tại Khoản 4 Điều 8, Khoản 2, 3 Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN. 

Nhóm 5 – Nợ có khả năng mất vốn

  • Khoản nợ quá hạn trên 360 ngày.
  • Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần 01 quá hạn từ 91 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần 01.
  • Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần 02 quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần 02.
  • Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần 03 trở lên, trừ khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, khoản nợ thuộc nhóm nợ có rủi ro thấp hơn.
  • Khoản nợ quy định tại Điểm c (iv) Khoản 1 Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN chưa thu hồi trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi.
  • Khoản nợ phải thu hồi nhưng quá thời hạn thu hồi trên 60 ngày mà chưa thu hồi được.
  • Khoản nợ phải thu hồi do khách hàng vi phạm thỏa thuận nhưng chưa thu hồi được trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi.
  • Khoản nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang được kiểm soát đặc biệt, phong tỏa vốn và tài sản.
  • Khoản nợ thuộc Nhóm 5 tại Khoản 4 Điều 8, Khoản 2, 3 Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN.

Như vậy, trên đây là toàn bộ thông tin về khái niệm nợ xấu và các nhóm nợ xấu được phân chia theo quy định của pháp luật hoặc quy định của tổ chức tín dụng, ngân hàng có vốn đầu tư nước ngoài.

no-xau-la-gi-1

>>>Luật sư giải đáp miễn phí các nhóm nợ xấu là gì? Gọi ngay: 1900.6174

Nguyên nhân gây phát sinh nợ xấu

Để giúp bạn đọc hình dung rõ hơn về nguyên do dẫn đến nợ xấu, dưới đây là các nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến nợ xấu, bao gồm:

Nguyên nhân chủ quan

  • Không có kiến thức về cách điều hành tài chính cá nhân: tiền sẽ “không cánh mà bay” nếu không quản lý được nguồn tiền, điều này khiến người dùng không còn khả năng chi trả và nợ ngày càng tăng. 
  • Không có khả năng quản lý tài chính tốt: doanh nghiệp thâm hụt tiền dự phòng chi trả lương cho nhân viên và phải vay lãi để duy trì các hoạt động sản xuất khác.
  • Không hiểu biết về hợp đồng và khoản vay: người vay thường không tìm hiểu và đọc kỹ các thông tin trong hợp đồng, bao gồm chi phí, lãi suất và điều khoản.
  • Sử dụng thẻ tín dụng quá nhiều: Một số cá nhân không kiểm soát dòng tiền của họ, khiến họ không thể trả nợ và dẫn đến nợ xấu.

Nguyên nhân khác

  • Quên thanh toán các khoản vay nợ hoặc phí phạt.
  • Cố tình không trả nợ có thể dẫn đến nợ xấu.
  • Vay tiền nóng mà không có khả năng thanh toán khi đến hạn
  • Tệ nạn xã hội: cá độ, cờ bạc

Nguyên nhân khách quan

  • Lạm phát: khi lạm phát tăng cao, chi phí đáp ứng nhu cầu cá nhân tăng cao, trong khi thu nhập cá nhân không tăng, dẫn đến nợ xấu.
  • Dịch bệnh: dịch COVID đã thay đổi kinh tế quốc gia, nhiều công ty, tổ chức và cá nhân bị ảnh hưởng nghiêm trọng; là một nguyên nhân lớn khiến tỷ lệ nợ xấu tăng lên.

>>>Luật sư giải đáp miễn phí các nguyên nhân gây phát sinh nợ xấu. Gọi ngay: 1900.6174

Nợ xấu phát sinh có ảnh hưởng như thế nào?

Trường hợp thuộc nhóm nợ 3, 4 hoặc 5 sẽ rất khó để tiếp tục vay vốn tại các ngân hàng hoặc công ty tín dụng khác.

Trong khoảng thời gian từ ba đến năm năm sau khi người vay đã thanh toán đủ lãi lẫn gốc, trung tâm tín dụng CIC sẽ lưu lại toàn bộ thông tin về người vay nợ xấu, bao gồm các khoản vay trước đây, hiện tại, thời gian nợ quá hạn và tên người vay và địa điểm vay.

Chính vì vậy, khách hàng cần lưu ý những thông tin trên khi họ vay nợ để tránh rơi vào nhóm nợ xấu và mất cơ hội vay sau này.

no-xau-la-gi-2

>>>Nợ xấu phát sinh có ảnh hưởng như thế nào? Luật sư giải đáp miễn phí, gọi ngay: 1900.6174

Phân loại các nhóm nợ xấu hiện nay

Theo quy định tại Thông tư 11/2021/TT-NHNN, dựa trên thời gian chậm trễ các khoản nợ được phân loại như sau:

  • Nhóm 1- Nợ đủ tiêu chuẩn: là khoản nợ có thời hạn dưới 10 ngày và có khả năng thu hồi cả gốc lẫn lãi.
  • Nhóm 2 – Nợ cần chú ý: là khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày hoặc được bên cho vay điều chỉnh kỳ hạn lần 1 và vẫn còn trong hạn.
  • Nhóm 3 – Nợ dưới tiêu chuẩn: là khoản nợ từ 91 ngày đến 180 ngày, được gia hạn nhưng lại quá hạn dưới 30 ngày, và được gia hạn lần 2.
  • Nhóm 4 – Nợ nghi ngờ: là khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày, thêm khoản nợ muộn lần gia hạn thứ 1 từ 30 đến 90 ngày và khoản nợ muộn lần gia hạn thứ 2 dưới 30 ngày.
  • Nhóm 5 – Nợ có khả năng mất vốn: là khoản nợ quá hạn từ 361 ngày trở lên, thuộc mức độ xấu nhất; trả nợ muộn so với lần gia hạn 1 từ 90 ngày trở lên, lần gia hạn thứ 2 từ 30 ngày trở lên hoặc đã bị gia hạn lần 3.

Như vậy, có 05 nhóm nợ cơ bản, nợ có khả năng mất vốn là nhóm nợ xấu nhất và có thể gây ảnh hưởng rất lớn với người mượn nợ.

>>>Có mấy nhóm nợ xấu? Luật sư giải đáp miễn phí, gọi ngay: 1900.6174

Nợ xấu cá nhân được xóa khi nào?

Thời gian xử lý nợ xấu sẽ phụ thuộc vào cấp độ nợ xấu và thời gian quá hạn. Trung tâm tín dụng CIC đánh giá những cấp độ này theo nhóm, như sau:

  • Nợ xấu nhóm 1: được cấp vốn ngay.
  • Nợ xấu nhóm 2: lịch sử nợ xấu được xóa sau 1 năm, khách hàng sẽ tiếp tục được vay vốn sau thời gian này.
  • Nợ xấu nhóm 3, 4, 5: lịch sử nợ xấu được xóa sau 5 năm, khách hàng sẽ tiếp tục được vay vốn sau thời gian này.

Như vậy, nợ xấu sẽ được xóa và thời gian được xóa sẽ phụ thuộc vào trường hợp nợ xấu đang ở nhóm nợ xấu số mấy; thời gian xóa nợ lâu nhất là các nhóm nợ xấu 3, 4, 5.

>>>Nợ xấu cá nhân được xóa khi nào? Luật sư giải đáp miễn phí, gọi ngay: 1900.6174

Làm cách nào để phòng tránh nợ xấu?

Đối với bên vay

  • Bên vay nên cân nhắc kỹ lưỡng khả năng tài chính của mình trước khi đưa ra nhu cầu vay, thời gian và phương thức trả nợ phù hợp.
  • Cụ thể hóa lịch trả nợ bao gồm cả gốc và lãi để đưa ra phương án chi tiêu hợp lý, đồng thời cũng có thể dự đoán số tiền trả nợ là phù hợp trong những trường hợp xấu nhất, giúp tránh vay rất có thể dẫn đến nợ xấu.
  • Khi bạn vay vốn, phải sử dụng tiền một cách hợp lý, đặc biệt là khi bạn vay thẻ tín dụng tiêu dùng hàng ngày, tránh tiêu quá nhiều tiền, dẫn đến khủng hoảng khi đến kỳ thanh toán.
  • Sau khi sử dụng tiền vay, người vay nên chú ý đến việc trả nợ đúng hạn.
  • Phải chú ý đến thông tin liên quan đến khoản vay đã được thỏa thuận với bên cho vay (tổng số tiền, thời hạn và thời hạn trả nợ..)thường được ghi rõ trong hợp đồng tín dụng được ký giữa hai bên.
  • Cần lưu ý rằng thời hạn trả nợ là ngày cần có tiền trong tài khoản để ngân hàng có thể thu nợ trong giờ làm việc, tránh việc đến tối khuya mới chuyển khoản, hoặc chuyển khoản khác ngân hàng vào chiều muộn thứ sáu, sáng thứ bảy.
  • Cân nhắc sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử, cho phép bạn chuyển khoản ngay tại nhà mà không cần phải chờ đợi tại quầy giao dịch, đảm bảo có thể trả nợ một cách nhanh chóng và kịp thời.
  • Nếu không thể trả nợ đúng hạn, bạn nên nhanh chóng liên hệ với nhân viên tín dụng quản lý khoản vay của bạn để tìm ra một giải pháp nhanh chóng.

Đối với bên cho vay

  • Cần làm việc thường xuyên và thông tin đầy đủ với bên vay 
  • Đưa ra các giải pháp phù hợp nếu trong quá trình trả nợ khách hàng có vướng mắc.
  • Tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng là cần thiết nếu khách hàng có nợ nặng nhưng muốn hợp tác để trả nợ quá hạn nhanh chóng hoặc có dự kiến sẽ phát sinh nợ nữa.
  • Cần có những biện pháp phù hợp theo quy định của ngân hàng và pháp luật để buộc khách hàng phải trả nợ hoặc có ý thức trả nợ tốt hơn trong trường hợp khách hàng không thiện chí.

Như vậy, có thể thấy đa số việc dẫn đến nợ xấu nguyên nhân chủ yếu thường đến từ phía người đi vay như khách hàng có thể mất khả năng trả nợ do sử dụng thẻ tín dụng nhưng không thể kiểm soát, dẫn đến mất khả năng trả nợ; mua bán hàng hóa trả góp nhưng không thanh toán đúng hạn; cố tình chây ỳ trong việc trả nợ dù biết thời hạn thanh toán đã đến. Tuy nhiên, để giảm thiểu tối đa vấn đề này thì bên cho vay và bên đi vay cùng cần đưa ra các cách phòng tránh hợp lý.

no-xau-la-gi-3

>>>Xem thêm: Cách xóa nợ xấu ngân hàng – Hướng dẫn tra cứu nợ xấu online

Giải pháp xử lý nợ xấu là gì?

Nhiều khách hàng quan tâm đến việc tìm hiểu làm sao để xóa nợ xấu ngân hàng vì họ sẽ khó vay tiền khi mắc phải nợ xấu ngân hàng; tùy thuộc vào khoản vay và khả năng của khách hàng, xử lý nợ xấu ngân hàng phải tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau.

Đối với các khoản vay dưới 10 triệu

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 11 của Thông tư số 03/2013/TT-NHNN, để không bị ngừng cung cấp lịch sử tín dụng, khách hàng phải thanh toán nợ ngay lập tức nếu họ có khoản vay dưới 10 triệu.

Đối với các khoản vay trên 10 triệu

Khách hàng phải thanh toán cả gốc và lãi suất và thông báo với bên tín dụng để tất toán khoản vay.

Mỗi tháng, CIC sẽ cập nhật thông tin tín dụng của khách hàng, đảm bảo rằng khoản vay của khách hàng vẫn được các ngân hàng chấp nhận sau 12 tháng thanh toán hoàn toàn nợ xấu. Ngoài ra, ngay cả khi khách hàng có nợ xấu vẫn sẽ chấp nhận khoản vay nếu họ chứng minh rằng họ có tài chính ổn định và có lý do khách quan cho việc phát sinh nợ xấu.

Đối với các khoản vay thuộc nợ xấu Nhóm 3 trở lên

Ngân hàng sẽ không cho phép cho vay khách hàng có nợ xấu nhóm 3 trở lên, khách hàng cần đợi 5 năm thì khoản vay mới có thể được xét duyệt vì nợ xấu sẽ được loại bỏ sau 5 năm.

Như vậy, tùy vào từng trường hợp cụ thể mà khách hàng có thể áp dụng các phương thức như trên để được xóa nợ xấu.

>>>Xem thêm: Dịch vụ xóa nợ xấu có phải là hành vi lừa đảo không?

Trên đây là những thông tin và tư vấn chính xác và chi tiết đến từ Luật Thiên Mã về chủ đề “Nợ xấu là gì“. Khi nghiên cứu và tìm hiểu thông tin nếu gặp phải khó khăn cần giải đáp về việc, bạn đọc có thể gọi ngay đến số hotline 1900 6174 để được hỗ trợ kịp thời và mau chóng nhất.

Qua bài viết trên, chúng tôi đã cung cấp những thông tin pháp lý vô cùng bổ ích theo các quy định mới nhất nhằm giúp cho quý bạn đọc có thể tìm hiểu chi tiết và giải đáp rõ ràng về nợ xấu. Trong đời sống, nếu bạn cần sự trợ giúp và hỗ trợ pháp lý toàn diện về các dịch vụ tư vấn có thể liên hệ với chúng tôi qua đường dây nóng 1900 6174. Đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm của Luật Thiên Mã luôn sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc của bạn và hỗ trợ các bạn một cách nhiệt tình, chính xác nhất !

Gọi ngay: 1900.6174 - Để gặp luật sư tư vấn 24/7