Luật đất đai

Làm sổ đỏ bao nhiêu tiền 1m2 năm 2023 theo quy định Luật Đất đai 2013?

Làm sổ đỏ bao nhiêu tiền 1m2 năm 2023? Việc làm sổ đỏ là một quy trình phức tạp và tốn kém trong việc chuyển đổi quyền sở hữu từ quyền sử dụng đất thành quyền sở hữu đất. Giá trị để làm sổ đỏ không chỉ phụ thuộc vào diện tích mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm địa điểm, loại đất, giá trị thực tế của tài sản, và quy định pháp lý tại khu vực đó. Vì sự đa dạng về pháp luật và quy định tại từng địa phương, việc xác định chính xác giá trị làm sổ đỏ một mét vuông đất là khá khó khăn. Để biết thông tin chi tiết về việc làm sổ đỏ và giá trị cụ thể tại vị trí bạn quan tâm, bạn nên liên hệ với cơ quan chức năng hoặc các chuyên gia địa phương có thẩm quyền để được tư vấn chi tiết và chính xác nhất.

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ tư vấn về việc làm sổ đỏ hết bao nhiêu tiền một mét vuông cụ thể từ khái niệm về sổ đỏ đến chi phí làm sổ đỏ cho một mét vuông. Không những vậy, chúng tôi sẽ cung cấp các thông tin về bảng phí làm sổ đỏ theo quy định của Nhà nước một cách chính xác nhất để bạn đọc nghiên cứu, tham khảo. Nếu có bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào muốn đặt ra cho Luật Thiên Mã, quý bạn đọc có thể liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại 1900.6174 để được giải đáp!

>> Liên hệ tổng đài 1900.6174 để đặt lịch hẹn với chuyên viên tư vấn giàu kinh nghiệm

Sổ đỏ là gì? Thế nào là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

 

>> Hướng dẫn miễn phí làm sổ đỏ bao nhiêu tiền 1m2 năm 2023 nhanh chóng, gọi ngay 1900.6174

Sổ đỏ, theo quy định tại Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013, là một văn bản pháp lý được Nhà nước cấp để xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

lam-so-do-bao-nhieu-tien-1m2-nam-2023-khai-niem

Sổ đỏ được người dân gọi như vậy bởi nó được đặt tên theo màu sắc của quyển sổ, và nó có vai trò quan trọng trong việc xác định quyền sở hữu và sử dụng đất tại Việt Nam.

>> Xem thêm: Dịch vụ thuê luật sư làm sổ đỏ, sang tên quyền sử dụng nhà đất – Từ [A-Z]

Làm sổ đỏ bao nhiêu tiền 1m2 năm 2023 – lệ phí làm sổ đỏ?

 

>> Hướng dẫn chi tiết làm sổ đỏ hết bao nhiêu tiền 1m2 năm 2023 miễn phí, liên hệ 1900.6174

Lệ phí làm sổ đỏ theo quy định

 

Để biết chi phí cần thiết để làm sổ đỏ, trước hết chúng ta cần xác định số tiền phải nộp theo quy định pháp luật.

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 98 Luật Đất đai 2013, để được cấp sổ đỏ (tức là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất), người dân phải đáp ứng các nghĩa vụ tài chính, bao gồm thuế, phí cụ thể:

“Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác liên quan đến đất đai, nếu đã tuân thủ đầy đủ các quy định tài chính của nhà nước.”

Các nghĩa vụ tài chính bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế đất và chi phí trước bạ, mà cơ quan thuế quy định theo Khoản 1 Điều 63 Nghị định 43/2014.

Đơn giản để hiểu, để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, người sở hữu phải thực hiện các khoản chi phí và nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

>> Xem thêm: Làm sổ đỏ cần giấy tờ gì theo quy định mới nhất [NĂM 2023]

Làm sổ đỏ bao nhiêu tiền 1m2 năm 2023 – cách tính lệ phí làm sổ đỏ

 

Để xác định quyền sử dụng đất theo quy trình pháp lý, người dân phải nộp lệ phí trước bạ, tức là khoản tiền phải thanh toán để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Theo quy định trong Điều 6 và Điều 8 của Nghị định 10/2022/NĐ-CP, công thức tính lệ phí trước bạ được quy định như sau:

Lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ đất x 0,5%

Trong đó:

– Giá tính lệ phí trước bạ đất là giá đất theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

Giá trị này được phản ánh khác nhau tùy theo từng địa phương và thời điểm, nhằm xác định chính xác giá trị đất dựa trên nhu cầu sở hữu và tình hình kinh tế-xã hội của từng vùng.

Cụ thể, giá tính lệ phí trước bạ đối với đất được tính bằng cách nhân diện tích đất (m2) với giá một mét vuông đất theo bảng giá đất tại địa phương.

Tóm lại, giá tính lệ phí trước bạ đối với đất khi người dân làm thủ tục cấp sổ đỏ phụ thuộc vào diện tích đất và bảng giá đất tại địa phương.

>> Xem thêm: Làm sổ đỏ có cần ký giáp ranh không? – Luật Thiên Mã

Làm sổ đỏ bao nhiêu tiền theo bảng phí quy định của nhà nước?

 

>> Tư vấn chi tiết làm sổ đỏ bao nhiêu tiền 1m2 năm 2023 miễn phí, gọi ngay 1900.6174

Lệ phí trước bạ khi làm sổ đỏ

 

Cách tính lệ phí trước bạ được thực hiện theo công thức sau: 0,5% x (Giá đất tại bảng giá đất x diện tích).

Để xác định chi phí trước bạ và biết được tổng số tiền cần để làm sổ đỏ, người dân cần thực hiện các bước sau đây:

1. Tra cứu giá đất trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

Thông tin này giúp xác định giá đất áp dụng cho khu vực đó.

2. Đo đạc diện tích thực tế của thửa đất mà người sử dụng đất muốn xin cấp sổ đỏ.

Diện tích này cần được đo lường chính xác để tính toán lệ phí trước bạ.

Cần lưu ý rằng không phải trường hợp nào cũng phải nộp lệ phí trước bạ.

lam-so-do-bao-nhieu-tien-1m2-nam-2023-cu-the

Có một số trường hợp được miễn lệ phí theo quy định tại khoản 10 Điều 9 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP, bao gồm: nhà ở và tài sản được truyền qua nhiều đời hoặc được tặng cho giữa: cha đẻ, mẹ đẻ, con đẻ; vợ chồng; cha, mẹ nuôi, con nuôi; bố chồng, mẹ chồng với con dâu; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; bố vợ, mẹ vợ với con rể; anh chị em ruột thịt với nhau.

Tổng kết lại, để biết chi phí trước bạ và tổng số tiền cần để làm sổ đỏ, người dân cần tra cứu giá đất trong Bảng giá đất, đo đạc diện tích thực tế và áp dụng công thức tính; cần kiểm tra xem có miễn lệ phí trước bạ theo quy định cho những trường hợp được nêu trên.

>> Tư vấn miễn phí làm sổ đỏ bao nhiêu tiền 1m2 chính xác, liên hệ 1900.6174

Tiền sử dụng đất

 

Đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân và được Nhà nước quản lý.

Vì vậy, khi được cấp đất để sử dụng, người dân có nghĩa vụ bắt buộc phải nộp tiền sử dụng đất.

Trong quá trình làm sổ đỏ, chi phí tiền sử dụng đất thường là khoản chi phí lớn nhất.

Các chủ thể thực hiện giao dịch đất cần hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến đất của mình.

Hiện nay, tiền sử dụng đất khi làm sổ đỏ được phân thành hai trường hợp sau:

Trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất:

Theo quy định trong Điều 6, 7, 8, 9 của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, những trường hợp sau đây phải nộp tiền sử dụng đất khi làm sổ đỏ cho đất thổ cư:

– Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có bất kỳ giấy tờ nào theo quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013.

– Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không có giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013.

– Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004.

– Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền hoặc do lấn chiếm từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 và được Nhà nước xét cấp Giấy chứng nhận.

Các mức thu phí được xác định cụ thể cho từng trường hợp và điều kiện thực tế.

Trường hợp không phải nộp tiền sử dụng đất:

Các trường hợp sau không phải nộp tiền sử dụng đất khi làm sổ đỏ:

– Có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất đứng tên mình theo quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013.

– Có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất đứng tên người khác theo quy định tại Khoản 2 Điều 100 Luật Đất đai 2013.

– Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 101 Luật Đất đai 2013.

– Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở hoặc công trình xây dựng khác từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định 45/2014/NĐ-CP.

– Đất được giao không đúng thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định 45/2014/NĐ-CP.

– Được miễn tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 11 Nghị định 45/2014/NĐ-CP.

Với các trường hợp trên, ngoài các khoản lệ phí trước bạ, phí cấp sổ đỏ và phí thẩm định hồ sơ, không phải nộp tiền sử dụng đất.

>> Gọi ngay 1900.6174 để đặt lịch hẹn với chuyên viên tư vấn làm sổ đỏ bao nhiêu tiền 1m2 năm 2023

Lệ phí cấp sổ đỏ

 

Lệ phí cấp giấy chứng nhận là một trong các khoản chi phí cần thiết.

Mức lệ phí này được quy định bởi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 của Thông tư 85/2019/TT-BTC.

Do đó, mức thu lệ phí có thể khác nhau tùy từng tỉnh, thành phố.

Chi phí xin cấp sổ đỏ thường nằm trong khoảng từ 80.000 đến 1.200.000 đồng, tuy nhiên giá trị cụ thể có thể thay đổi tùy theo các yếu tố khác nhau.

>> Tổng đài 1900.6174 tư vấn về chủ đề làm sổ đỏ bao nhiêu tiền 1m2 năm 2023 miễn phí

Phí thẩm định hồ sơ khi làm sổ đỏ

 

Phí thẩm định hồ sơ là khoản phí phải được thanh toán cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thẩm định hồ sơ và giải quyết các yêu cầu liên quan trong quá trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 5 của Thông tư 85/2019/TT-BTC, phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ được xác định như sau:

“Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một khoản thu áp dụng cho công việc thẩm định hồ sơ, đảm bảo các điều kiện cần và đủ để thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật.”

lam-so-do-bao-nieu-tien-1m2-nam-2023-chi-phi

Các yếu tố cụ thể và khía cạnh thực tế được sử dụng để xác định mức thu phí thẩm định, bao gồm:

– Quy mô và diện tích của thửa đất.

– Tính phức tạp của từng loại hồ sơ đối với quy trình thẩm định.

– Mục đích sử dụng đất.

– Điều kiện đặc thù của địa phương.

Dựa trên những yếu tố này, mức thu phí thẩm định cấp sổ đỏ được xác định để phù hợp.

Ví dụ, tại Hà Nội, mức thu phí thẩm định hồ sơ khi cấp sổ đỏ được quy định cụ thể theo Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND, bao gồm:

– Mức thu phí thẩm định hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là 0,15% giá trị giao dịch chuyển nhượng, với mức tối đa 5.000.000 đồng mỗi hồ sơ.

>> Tổng đài 1900.6174 tư vấn về chủ đề làm sổ đỏ bao nhiêu tiền 1m2 năm 2023 chi tiết

Phí cấp sổ đỏ đất thổ cư

 

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là yếu tố cần thiết cho đất thổ cư.

Ngoài lệ phí trước bạ để đáp ứng các yêu cầu và điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người sử dụng đất còn phải đóng một khoản tiền khác cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để tiến hành làm sổ đỏ.

Đây là lệ phí liên quan đến việc làm và cấp giấy chứng nhận và không nằm trong lệ phí trước bạ.

Theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 của Thông tư 85/2019/TT-BTC, lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, dựa trên tình hình thực tế của hoạt động quản lý ở tỉnh đó.

Do đó, lệ phí cấp sổ đỏ sẽ khác nhau tại từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Với việc lệ phí cấp sổ đỏ trên 63 tỉnh thành, các quy định về mức thu được cơ sở trên Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh với chi tiết về mức thu khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Ví dụ, tại Hà Nội, hiện tại lệ phí cấp sổ đỏ được quy định với các mức thu như sau (dựa trên Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND):

– Cấp giấy chứng nhận mới:

Từ 10.000 đồng đến 100.000 đồng tùy theo khu vực đối với cá nhân, hộ gia đình.

Từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với tổ chức.

Trên cùng một địa bàn tỉnh, thành phố, sự khác biệt giữa các khu vực cũng là một yếu tố xác định lệ phí thực tế trên địa bàn.

Trên đây là những thông tin và tư vấn chính xác, đáng tin cậy từ Luật Thiên Mã về việc làm sổ đỏ hết bao nhiêu tiền một mét vuông cụ thể từ khái niệm về sổ đỏ đến chi phí làm sổ đỏ cho một mét vuông. Không những vậy, chúng tôi sẽ cung cấp các thông tin về bảng phí làm sổ đỏ theo quy định của Nhà nước.

>> Liên hệ Luật sư tư vấn về vấn đề làm sổ đỏ bao nhiêu tiền 1m2 năm 2023 nhanh chóng và chính xác nhất, liên hệ ngay 1900.6174

Để giúp bạn hiểu rõ hơn về việc làm sổ đỏ bao nhiêu tiền 1m2 năm 2023, chúng tôi cung cấp thông tin pháp lý hữu ích và các quy định mới nhất trong bài viết trên. Chúng tôi cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý toàn diện liên quan đến việc làm sổ đỏ hết bao nhiêu tiền một mét vuông , bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua đường dây nóng 1900.6174 để được tư vấn từ các chuyên gia giàu kinh nghiệm của Luật Thiên Mã, chúng tôi sẽ giải đáp mọi câu hỏi của bạn và cung cấp hỗ trợ nhanh chóng và tận tình.

Gọi ngay: 1900.6174 - Để gặp luật sư tư vấn 24/7