Thành lập địa điểm kinh doanh mới theo quy định của pháp luật hiện hành

Việc thành lập địa điểm kinh doanh mới là một trong các phương thức để doanh nghiệp mở rộng phạm vi hoạt động kinh doanh. Theo Luật doanh nghiệp năm 2014, địa điểm kinh doanh là nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể. Vậy thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh mới được như thể nào? Mẫu thông báo lập địa điểm kinh doanh mới nhất được quy định ở đâu?

Thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh mới

Theo pháp luật hiện hành, địa điểm kinh doanh có thể ở ngoài trụ sở chính. Pháp luật về doanh nghiệp trước đây chỉ cho phép doanh nghiệp lập địa điểm kinh doanh trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với trụ sở chính hoặc chi nhánh doanh nghiệp.

Nhưng hiện nay, việc lập điểm kinh doanh mới không còn phụ thuộc vào nơi đặt trụ sở chính cũng như chi nhánh doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể đặt địa điểm kinh doanh tại bất kỳ tỉnh thành nào trên cả nước mà không phải thành lập chi nhánh chủ quản. 

Thủ tục lập điểm kinh doanh mới được thực hiện thông qua Thông báo thành lập địa điểm kinh doanh và được quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định 78/2015/NĐ-CP Về đăng ký kinh doanh (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 108/2018/NĐ-CP) như sau:

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, tính từ ngày ra quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp phải gửi thông báo thành lập điểm kinh doanh cho Phòng Đăng ký kinh doanh nơi lập địa điểm kinh doanh.

Nội dung của thông báo gồm:

  • Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc tên và địa chỉ của chi nhánh (nếu địa điểm kinh doanh được đặt tại tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương nơi chi nhánh đặt trụ sở);

  • Mã số của doanh nghiệp;

  • Tên địa điểm kinh doanh và địa chỉ đặt địa điểm kinh doanh;

  • Họ tên đầy đủ, nơi cư trú, số Chứng minh thư nhân dân/số Hộ chiếu/giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đứng đầu địa điểm kinh doanh;

  • Các lĩnh vực hoạt động cụ thể của địa điểm kinh doanh;

  • Họ tên và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với các địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp hoặc họ tên và chữ ký của người đứng đầu chi nhánh đối với trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin về địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh. Như vậy, kết quả cuối cùng của thủ tục thông báo thành lập điểm kinh doanh là việc doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh.

Lệ phí: doanh nghiệp phải nộp lệ phí là 100.000 đồng đối với mỗi hồ sơ đăng ký thành lập địa điểm kinh doanh mới.

Phương thức thực hiện: doanh nghiệp có thể lựa chọn phương thức nộp thông báo trực tiếp tại trụ sở Cơ quan Đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký địa điểm kinh doanh qua mạng thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Mẫu thông báo lập địa điểm kinh doanh mới nhất

Khi thực hiện thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh mới, doanh nghiệp cần sử dụng mẫu Thông báo lập địa điểm kinh doanh được pháp luật quy định.

Mẫu thông báo lập địa điểm kinh doanh mới nhất hiện được ban hành kèm theo Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.

Theo Thông tư này, mẫu thông báo lập địa điểm kinh doanh mới nhất bao gồm các nội dung như sau:

  • Tên địa điểm kinh doanh viết bằng tiếng Việt, viết bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt (nếu có);

  • Địa chỉ địa điểm kinh doanh: người kê khai ghi rõ địa chỉ gồm số nhà, ngách, phố, đường hoặc thôn, xã, thị trấn, phường, quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương.

  • Ngành, nghề kinh doanh, nội dung hoạt động: doanh nghiệp phải ghi rõ tên ngành và mã ngành đăng ký kinh doanh. Các ngành này phải được doanh nghiệp đăng ký hoạt động và được ghi trong nội dung đăng ký kinh doanh;

  • Thông tin về người đứng đầu địa điểm kinh doanh, gồm họ tên đầy đủ, nơi đăng ký thường trú, tạm trú (nếu có), điện thoại liên lạc, số Chứng minh thư nhân dân, số Thẻ căn cước công dân hoặc số Hộ chiếu còn giá trị sử dụng;

  • Thông tin về chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký kinh hoạt động địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh), gồm: tên và địa chỉ của chi nhánh, thông tin về giấy tờ chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, mã số hoặc mã số thuế của chi nhánh;

  •  Các thông tin đăng ký thuế, gồm các nội dung: địa chỉ nơi thông báo thuế (trong trường hợp địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính), ngày địa điểm kinh doanh bắt đầu hoạt động, lựa chọn phương thức hạch toán, tổng số lao động, thời gian bắt đầu và kết thúc năm tài chính, các loại thuế phải thực hiện nộp;

  • Cam kết của doanh nghiệp về các nội dung kê khai;

  • Trong trường hợp có thay đổi thông tin về đăng ký địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp sử dụng Mẫu Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với địa điểm kinh doanh theo quy định tại Phụ lục II của Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT.

 A screenshot of a cell phone

Description generated with very high confidence

 (Phụ lục II của Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT)

Trên đây là các nội dung liên quan đến việc thành lập địa điểm kinh doanh mới và mẫu thông báo lập địa điểm kinh doanh mới nhất theo quy định của pháp luật hiện hành. Chúng tôi hy vọng có thể giúp doanh nghiệp tiến hành mọi thủ tục nhanh chóng, thuận tiện hơn và đảm bảo đúng quy định của pháp luật.

Ghi chú: Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn miễn phí, hỗ trợ soạn thảo hồ sơ hoặc báo giá dịch vụ vui lòng liên hệ đến 0977 523 155 hoặc số máy nội bộ 024 7300 6563  

Nguồn: Luật Thiên Mã

Bình luận

TOP