Những điều kiện giải thể công ty cổ phần theo quy định pháp luật hiện hành

Bạn muốn thực hiện giải thể công ty nhưng không biết điều kiện giải thể công ty cổ phần là gì? Liệu bạn đã đáp ứng đủ những điều kiện này chưa? Hay những trường hợp nào thì được phép giải thể công ty cổ phần? Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn giải đáp tất tật những nội dung liên quan đến điều kiện để giải thể công ty cổ phần

Khái quát về điều kiện giải thể công ty cổ phần 

Khái niệm: Giải thể công ty công ty cổ phần là thực hiện việc chấm dứt sự tồn tại của công ty, với điều kiện có thể thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác. Đây cũng là một trong những điểm khác biệt chủ yếu của giải thể và phá sản.

Nếu như mất khả năng thanh toán nợ khi đến hạn, công ty phải thực hiện thủ tục phá sản để chấm dứt hoạt động.

Có hai trường hợp giải thể đó là giải thể tự nguyện hoặc giải thể bắt buộc:

  • Giải thể tự nguyện là việc giải thể công ty cổ phần theo ý chí của chủ sở hữu công ty, có thể vì nhiều lý do như: Kinh doanh thua lỗ, chủ sở hữu công ty không còn nhu cầu muốn tiếp tục kinh doanh mà đổi nghề khác hay khi bán công ty không thành công, chủ sở hữu sẽ lựa chọn giải thể...

  • Giải thể bắt buộc là việc công ty sẽ bị cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầu thực hiện thủ tục giải thể công ty.

Dù là giải thể tự nguyện hay bắt buộc giải thể cũng đều cần có những điều kiện để giải thể công ty cổ phần nhất định mà nếu không đáp ứng đủ những điều kiện này, công ty không thể thực hiện việc giải thể.

Những điều kiện cần biết để giải thể công ty cổ phần 

Về nguyên tắc doanh nghiệp chỉ có thể được giải thể khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ được tạo lập ra trong quá trình hoạt động.

Vì vậy hai điều kiện giải thể công ty cổ phần có thể coi là yếu tố quyết định để công ty cổ phần có thể thực hiện việc giải thể đó là:

  • Bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác

  • Công ty cổ phần không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án và cơ quan trọng tài

Pháp luật doanh nghiệp quy định rất chặt chẽ về điều kiện giải thể công ty cổ phần đó là điều kiện bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp khi thực hiện giải thể. 

Hồ sơ giải thể bên cạnh một số giấy tờ như: 

  • Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp;

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; 

  • Trường hợp công ty có các khoản nợ cần thanh toán, trong hồ sơ bắt buộc phải có Báo cáo thanh lý tài sản công ty cổ phần và danh sách các chủ nợ và số nợ mà công ty đã thanh toán, bao gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế, nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội và nợ lương người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp;

  • Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. 

Thông báo phải có tên và địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm, phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

Các khoản nợ của công ty phải được thanh toán theo thứ tự sau:

  • Ưu tiên đầu tiên là người lao động trong công ty vì vậy phải thực hiện thanh toán trước các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động trong thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;

  • Nợ thuế;

  • Các khoản nợ khác của công ty.

Những trường hợp có thể giải thể công ty cổ phần theo quy định của pháp luật hiện hành

Bên cạnh điều kiện giải thể công ty cổ phần cũng cần lưu ý đến các trường hợp bắt buộc giải thể.

Trong một số trường hợp nhất định, nếu đáp ứng đủ điều kiện giải thể công ty cổ phần thì công ty sẽ bị cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầu thực hiện thủ tục giải thể.

Công ty cổ phần được yêu cầu giải thể khi:

  • Không có quyết định gia hạn khi đã kết thúc thời hạn hoạt động quy định trong Điều lệ công ty;

  • Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của pháp luật trong vòng 6 tháng liên tục mà không thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; (theo quy định của pháp luật, công ty cổ phần phải có tối thiểu 03 thành viên. 

  • Nếu số lượng thành viên giảm xuống dưới 03 thì công ty phải có giải pháp khắc phục như kết nạp thêm thành viên cho đủ mức tối thiểu hoặc chuyển đổi loại doanh nghiệp có số lượng thành viên phù hợp với số lượng hiện tại của công ty trong vòng 06 tháng).

  • Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (vì nhiều lý do như nội dung đã kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo, công ty do cá nhân bị cấm thành lập doanh nghiệp thành lập, hay doanh nghiệp vi phạm pháp luật bị Tòa án ra quyết định thu hồi...).

Trình tự các bước thực hiện giải thể công ty cổ phần

Thủ tục giải thể công ty cổ phần mới nhất được quy định trong Luật doanh nghiệp 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành như Nghị định số 78/2015/NĐ-CP Về đăng ký doanh nghiệp (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 108/2018/NĐ-CP).

Một lưu ý đối với công ty cổ phần có chi nhánh, văn phòng đại diện hay địa điểm kinh doanh đó là trước khi thực hiện thủ tục giải thể, doanh nghiệp phải làm thủ tục chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh, địa điểm kinh doanh đó tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt văn phòng đại diện, chi nhánh, địa điểm kinh doanh.

Sau khi đã đáp ứng đủ các điều kiện để giải thể công ty cổ phần, công ty có thể thực hiện thủ tục giải thể theo các bước sau:

Bước 1: Quyết định giải thể

Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định giải thể công ty cổ phần. Quyết định giải thể doanh nghiệp phải bao gồm các nội dung như: Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; lí do giải thể; thủ tục, thời hạn thanh lý hợp đồng và thanh toán khoản nợ của doanh nghiệp (không quá 6 tháng kể từ ngày thông qua quyết định giải thể), phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động; họ tên và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty. 

Bên cạnh quyết định giải thể, công ty còn phải sử dụng mẫu biên bản họp giải thể công ty cổ phần để ghi các nội dung trong cuộc họp về vấn đề giải thể.

Bước 2: Thực hiện quyết định giải thể

Trong thời hạn 7 ngày từ ngày được thông qua, doanh nghiệp gửi thông báo về việc giải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế và người lao động trong công ty. Kèm theo thông báo phải có quyết định của đại hội đồng cổ đông với công ty cổ phần về việc giải thể doanh nghiệp.

Quyết định giải thể phải được đăng trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi trả chi phí giải thể, phần còn lại chia đều cho các cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần.

Người đại diện theo pháp luật của công ty gửi đề nghị giải thể cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết khoản nợ của doanh nghiệp.

Bước 3: Kết thúc giải thể

Sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải thể mà không nhận được ý kiến về việc giải thể từ doanh nghiệp hay phản đối của bên có liên quan bằng văn bản, hoặc trong 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ giải thể.

Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý “doanh nghiệp đã giải thể” trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. 

Đối với trường hợp bắt buộc giải thể, ngay từ khi có quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia đã được cập nhật thành “đang làm thủ tục giải thể” để đảm bảo tính bắt buộc giải thể của công ty. 

Bên cạnh đó cá nhân người quản lý công ty có liên quan sẽ phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại nếu không thực hiện hoặc không thực hiện đúng quy định tại về giải thể trong trường hợp công ty bị bắt buộc giải thể.

Trên đây là những nội dung cơ bản liên quan đến điều kiện giải thể công ty cổ phần cần biết trước khi thực hiện việc giải thể. Hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc về điều kiện giải thể là thực hiện việc giải thể một cách nhanh chóng, dễ dàng hơn. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp một cách cụ thể nhất.

Ghi chú: Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn miễn phí, hỗ trợ soạn thảo hồ sơ hoặc báo giá dịch vụ vui lòng liên hệ đến 0977 523 155 hoặc số máy nội bộ 024 7300 6563  

Nguồn: Luật Thiên Mã

Bình luận

TOP