Luật đất đai

Đất trồng cây lâu năm ký hiệu là gì? Xây nhà ở có sao không?

Đất trồng cây lâu năm ký hiệu là gì? Đất trồng cây lâu năm là một thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực quản lý đất đai và pháp luật liên quan tại Việt Nam. Bạn đã bao giờ tự hỏi Đất trồng cây lâu năm là gì? Và tại sao nó lại có tầm quan trọng đến vậy? Trong bài viết này, Luật Thiên Mã hotline 1900.6174 sẽ cùng bạn đi vào tìm hiểu sâu hơn về thuật ngữ này và khám phá ý nghĩa của nó trong việc quản lý và sử dụng đất đai tại Việt Nam.

>>>Luật sư giải đáp miễn phí đất trồng cây lâu năm ký hiệu là gì? Gọi ngay: 1900.6174

Tình huống:

Chị Anh Thư ở Bình Thuận có câu hỏi như sau: 

Tôi có một mảnh đất trồng cao su ở Bình Thuận. Tôi muốn hỏi đất trồng cây cao su có thuộc loại đất trồng cây lâu năm không? Đất trồng cây lâu năm có khác gì với đất vườn không? Xây nhà trên đất trồng cây lâu năm có được không? Thủ tục chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất vườn như thế nào? Và cách tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích được tính như thế nào? Xin cảm ơn. 

 

Trả lời:

Luật Thiên Mã qua hotline 1900.6174 xin cảm ơn Chị Anh Thư đã tin tưởng gửi thắc mắc của mình đến tổng đài tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi xin trả lời về các câu hỏi về vấn đề đất trồng cây lâu năm như sau: 

Đất trồng cây lâu năm là gì?

Theo quy định tại Điều 10 Luật Đất đai 2013, đất trồng cây lâu năm là một loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp và được sử dụng với mục đích trồng cây lâu năm như cacao, cao su, hồ tiêu, cây dược liệu, cây lấy gỗ và các loại cây trồng khác có thời gian sinh trưởng, phát triển và thu hoạch trong nhiều năm.

Đặc điểm đáng chú ý của đất trồng cây lâu năm là cây trồng được trồng một lần và duy trì trên cùng một vùng đất trong một khoảng thời gian dài, thường là từ vài năm đến nhiều chục năm. Trong quá trình này, cây trồng sẽ liên tục phát triển và sinh trưởng, mang lại một lượng sản phẩm ổn định trong suốt thời gian trồng. Ví dụ, trong trường hợp của cây cao su, thời gian trồng và khai thác có thể kéo dài từ 20 đến 30 năm trước khi cây không còn đủ năng suất.

Việc sử dụng đất trồng cây lâu năm đòi hỏi sự đầu tư lớn về thời gian, công sức và tài nguyên. Nông dân phải thực hiện các biện pháp chăm sóc, bảo vệ cây trồng và đảm bảo cung cấp đủ nguồn dinh dưỡng và nước cho cây suốt quá trình sinh trưởng. Đồng thời, cần thực hiện các biện pháp kiểm soát sâu bệnh, cung cấp hạt giống chất lượng và áp dụng các kỹ thuật canh tác hiện đại để tối ưu hóa năng suất.

Đất trồng cây lâu năm có vai trò quan trọng trong nền kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn. Việc sử dụng đất này đòi hỏi sự quản lý và lựa chọn cây trồng phù hợp, cùng với việc áp dụng các kỹ thuật canh tác và quản lý đúng cách. Qua đó, đất trồng cây lâu năm đóng góp vào tạo ra nguồn thu nhập ổn định cho nông dân, bảo vệ môi trường và duy trì nguồn tài nguyên đất đai trong thời gian dài.

>>>Luật sư giải đáp miễn phí các đất trồng cây lâu năm là gì? Gọi ngay: 1900.6174

Đất trồng cây lâu năm ký hiệu là gì?

Đất trồng cây lâu năm ký hiệu là gì? Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, đất trồng cây lâu năm được ký hiệu là CLN và thuộc nhóm đất nông nghiệp. 

Theo quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT, loại đất này được sử dụng để trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng và thu hoạch kéo dài trong nhiều năm.

Cụ thể, đất trồng cây lâu năm (CLN) bao gồm các loại cây sau:

  • Cây ăn quả lâu năm: Đây là những cây trồng cây lâu năm để thu hoạch quả ăn tươi hoặc chế biến. Các cây này bao gồm cây măng cụt, nhãn, sầu riêng, vải, xoài, bưởi, cam, chôm chôm, mận, mơ và nhiều loại cây ăn quả khác.
  • Cây công nghiệp lâu năm: Đây là những cây trồng cây lâu năm để sử dụng làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp hoặc phải qua quá trình chế biến trước khi sử dụng. Các cây này bao gồm cây cao su, ca cao, cà phê, chè, điều, hồ tiêu, dừa và nhiều loại cây công nghiệp khác.
  • Cây dược liệu lâu năm: Đây là những cây trồng cây lâu năm để thu hoạch dược liệu. Các cây này bao gồm cây hồi, quế, đỗ trọng, long não, sâm và nhiều loại cây dược liệu khác.
  • Các loại cây lâu năm khác: Đây là những cây trồng cây lâu năm để lấy gỗ, tạo bóng mát hoặc tạo cảnh quan. Các cây này bao gồm cây xoan, bạch đàn, xà cừ, keo, hoa sữa, bụt mọc, lộc vừng và nhiều loại cây lâu năm khác.

Ngoài ra, đất trồng cây lâu năm cũng có thể được sử dụng cho trường hợp trồng hỗn hợp nhiều loại cây lâu năm khác nhau hoặc có sự xen lẫn giữa cây lâu năm và cây hàng năm. Tất cả những loại cây trên đều được xác định và quy định trong các quy định pháp luật liên quan để đảm bảo sự sử dụng hợp pháp và bền vững của đất trồng cây lâu năm.

dat-trong-cay-lau-nam-ky-hieu-la-gi-3

>>>Chuyên viên tư vấn giải đáp miễn phí đất trồng cây lâu năm ký hiệu là gì? Gọi ngay: 1900.6174

Đất trồng cây lâu năm khác gì với đất vườn?

Trên thực tế, pháp luật đất đai hiện hành không có quy định cụ thể và chính xác về định nghĩa và phân loại đất vườn và đất trồng cây lâu năm. Tuy nhiên, có thể tham khảo một số hướng dẫn và quy định liên quan để hiểu rõ hơn về sự khác biệt giữa hai loại đất này.

Theo hướng dẫn lập biểu kèm theo Quyết định số 507/1999/QĐ-TCĐC ban hành hệ thống biểu mẫu thống kê diện tích đất đai sử dụng thống nhất trong cả nước, đất vườn được xác định là diện tích đất gắn liền với đất ở trong khu vực của mỗi hộ gia đình trong các khu dân cư. Đây là nơi mà người dân trồng xen kẽ các loại cây hàng năm và cây lâu năm, hoặc giữa các cây lâu năm mà không thể tách riêng để tính diện tích cho từng loại cây.

Đất trồng cây lâu năm, mặc dù không có định nghĩa chính thức trong pháp luật đất đai, được hiểu là loại đất được sử dụng để trồng các loại cây chỉ cần trồng một lần, sau đó cây sẽ sinh trưởng và thu hoạch trong nhiều năm. Các loại cây này bao gồm cây ăn quả lâu năm (như cây xoài, cây bưởi, cây cam), cây công nghiệp lâu năm (như cây cao su, cây cà phê), cây dược liệu lâu năm (như cây hồi, cây quế) và các loại cây lâu năm khác (như cây xà cừ, cây keo).

Tuy sự phân loại giữa đất vườn và đất trồng cây lâu năm không được quy định rõ ràng trong pháp luật, nhưng nó có thể phụ thuộc vào mục đích sử dụng, cách trồng và quy mô trang trại hoặc vườn trồng. 

Đối với đất vườn, nó thường được sử dụng cho mục đích gia đình, trồng xen kẽ nhiều loại cây khác nhau. 

Trong khi đó, đất trồng cây lâu năm thường được sử dụng cho mục đích kinh doanh hoặc sản xuất hàng hoá nông nghiệp lâu dài.

>>>Chuyên viên tư vấn giải đáp miễn phí về sự khác biệt của đất trồng cây lâu năm và đất vườn. Gọi ngay: 1900.6174

Xây nhà trên đất trồng cây lâu năm có sao không?

Theo quy định của Luật Đất đai 2013, đất trồng cây lâu năm thuộc nhóm đất nông nghiệp và có mục đích sử dụng đặc biệt, đó là trồng những loại cây chỉ cần trồng một lần nhưng sinh trưởng và thu hoạch trong nhiều năm. Mục đích sử dụng đất này được ghi rõ trong giấy chứng nhận theo quy định tại điểm a, khoản 6, Điều 6 của Thông tư 23/2014/TT-BTNMT.

Luật Đất đai 2013 cũng quy định rõ nguyên tắc sử dụng đất, bao gồm việc sử dụng đúng quy hoạch, kế hoạch và mục đích sử dụng đất, đảm bảo tính hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường. Đồng thời, người sử dụng đất có nghĩa vụ và quyền hạn để tuân thủ quy định của Luật Đất đai và các quy định pháp luật khác liên quan.

Do đó, nếu người sử dụng đất muốn xây dựng nhà ở trên đất trồng cây lâu năm, họ phải tuân thủ quy định và quy trình theo Luật Đất đai 2013. Cụ thể, người sử dụng đất cần xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền để chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây lâu năm sang đất ở. Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

Nếu người sử dụng đất tự ý xây dựng nhà ở trên đất trồng cây lâu năm mà không có phép và quyết định chuyển mục đích sử dụng đất, họ sẽ vi phạm pháp luật. Theo Nghị định 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, hình thức và mức xử phạt cho việc chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất phi nông nghiệp (như đất ở) là như sau:

  • Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,02 ha.
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,02 ha đến dưới 0,05 ha.
  • Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,05 ha đến dưới 0,1 ha.
  • Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,1 ha đến dưới 0,5 ha.
  • Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 ha đến dưới 1 ha.
  • Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 1 ha đến dưới 3 ha.
  • Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 3 ha trở lên.

Vì vậy, để tránh vi phạm pháp luật và xử phạt, người sử dụng đất cần tuân thủ quy định và quy trình xin phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây lâu năm sang đất ở.

dat-trong-cay-lau-nam-ky-hieu-la-gi-2

>>>Chuyên viên tư vấn giải đáp miễn phí về vấn đề xây nhà trên đất trồng cây lâu có sao không? Gọi ngay: 1900.6174

Bảng ký hiệu mục đích sử dụng đất

Theo Điều 10 của Luật Đất đai năm 2013, đất đai được chia thành ba nhóm dựa trên mục đích sử dụng, bao gồm đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng.

Thông tin về mục đích sử dụng đất cụ thể cho từng loại đất được ghi rõ trong Giấy chứng nhận, bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo địa chính, đối với những vùng chưa có bản đồ địa chính.

Theo Phụ lục đi kèm Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, các loại đất được thể hiện trong bản đồ địa chính và mảnh trích đo địa chính có các ký hiệu như sau:

TT Loại đất TT Loại đất
I NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP 15 Đất khu công nghiệp SKK
1 Đất chuyên trồng lúa nước LUC 16 Đất khu chế xuất SKT
2 Đất trồng lúa nước còn lại LUK 17 Đất cụm công nghiệp SKN
3 Đất lúa nương LUN 18 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC
4 Đất bằng trồng cây hàng năm khác BHK 19 Đất thương mại, dịch vụ TMD
5 Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác NHK 20 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS
6 Đất trồng cây lâu năm CLN 21 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX
7 Đất rừng sản xuất RSX 22 Đất giao thông DGT
8 Đất rừng phòng hộ RPH 23 Đất thủy lợi DTL
9 Đất rừng đặc dụng RDD 24 Đất công trình năng lượng DNL
10 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 25 Đất công trình bưu chính, viễn thông DBV
11 Đất làm muối LMU 26 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH
12 Đất nông nghiệp khác NKH 27 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV
II NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP 28 Đất chợ DCH
1 Đất ở tại nông thôn ONT 29 Đất có di tích lịch sử – văn hóa DDT
2 Đất ở tại đô thị ODT 30 Đất danh lam thắng cảnh DDL
3 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 31 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA
4 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS 32 Đất công trình công cộng khác DCK
5 Đất xây dựng cơ sở văn hóa DVH 33 Đất cơ sở tôn giáo TON
6 Đất xây dựng cơ sở y tế DYT 34 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN
7 Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo DGD 35 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD
8 Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao DTT 36 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON
9 Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ DKH 37 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC
10 Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội DXH 38 Đất phi nông nghiệp khác PNK
11 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG III NHÓM ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG
12 Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác DSK 1 Đất bằng chưa sử dụng BCS
13 Đất quốc phòng CQP 2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS
14 Đất an ninh CAN 3 Núi đá không có rừng cây NCS
15 Đất khu công nghiệp SKK

Trên đây là danh sách các biểu tượng đại diện cho các loại đất trong bản đồ địa chính và mảnh trích đo địa chính. Nhờ có những biểu tượng này, người dân có thể dễ dàng nhận biết mục đích sử dụng của mỗi thửa đất.

>>>Luật sư giải đáp miễn phí đất trồng cây lâu năm ký hiệu là gì? Gọi ngay: 1900.6174

Thủ tục chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất ở

Để được phép xây dựng nhà ở, hộ gia đình và cá nhân cần tiến hành các bước sau và xin phép từ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền:

Bước 1: Nộp hồ sơ 

Hộ gia đình và cá nhân nộp hồ sơ tại phòng Tài nguyên và Môi trường của huyện, quận, thị xã hoặc thành phố thuộc tỉnh nơi có đất.

Theo khoản 1 của Điều 6 trong Thông tư 30/2014/TT-BTNMT, khi muốn thay đổi mục đích sử dụng đất, hộ gia đình và cá nhân cần chuẩn bị một bộ hồ sơ gồm:

  • Đơn xin phép theo Mẫu số 01.
  • Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Sau khi nộp hồ sơ, cơ quan Tài nguyên và Môi trường sẽ tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.

Bước 3: Giải quyết yêu cầu

Trong giai đoạn này, cơ quan thuế sẽ gửi thông báo về nghĩa vụ tài chính. Khi nhận được thông báo, hộ gia đình và cá nhân phải nộp tiền theo thời hạn và số tiền ghi trên thông báo. Cách tính tiền sử dụng đất khi thay đổi mục đích sử dụng đất sẽ được hướng dẫn chi tiết trong phần sau.

Bước 4: Trả kết quả 

Thời hạn giải quyết là không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, và không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa hoặc vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn. 

Thời gian này không tính các ngày nghỉ, lễ, tết, cũng như thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.

dat-trong-cay-lau-nam-ky-hieu-la-gi-1

>>>Xem thêm: Đất nông nghiệp gồm những loại nào? – Ký hiệu các loại đất

Cách tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích

Theo Khoản 2 của Điều 5 trong Nghị định 45/2014/NĐ-CP, khi chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang đất ở và không thu tiền sử dụng đất, tiền sử dụng đất sẽ được tính dựa trên sự chênh lệch giữa giá đất ở và giá đất nông nghiệp tại thời điểm quyết định chuyển mục đích.

Để tính toán tiền sử dụng đất, công thức được áp dụng như sau:

Tiền sử dụng đất = Tiền sử dụng theo giá đất ở – Tiền sử dụng theo giá đất nông nghiệp

Trong đó: 

  • Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước để sử dụng đất theo mục đích mới (đất ở).
  • Tiền sử dụng theo giá đất ở được tính dựa trên giá đất ở tại thời điểm quyết định chuyển mục đích. Giá đất ở thường cao hơn giá đất nông nghiệp do mục đích sử dụng và tiềm năng kinh tế của đất ở.
  • Tiền sử dụng theo giá đất nông nghiệp được tính dựa trên giá đất nông nghiệp tại thời điểm quyết định chuyển mục đích. Giá đất nông nghiệp thường thấp hơn giá đất ở do mục đích sử dụng và tiềm năng kinh tế của đất nông nghiệp.

Sự chênh lệch giữa giá đất ở và giá đất nông nghiệp tại thời điểm quyết định chuyển mục đích sẽ được áp dụng trong công thức để tính toán số tiền phải trả cho việc sử dụng đất theo mục đích mới (đất ở).

>>>Xem thêm: Đất nông nghiệp và đất trồng cây lâu năm có điểm gì khác nhau?

Tóm lại, đất trồng cây lâu năm là một thuật ngữ quan trọng trong lĩnh vực quản lý đất đai tại Việt Nam. Hy vọng rằng bài viết này đã giúp bạn hiểu rõ hơn về chủ đề đất trồng cây lâu năm ký hiệu là gì? Để có thông tin chi tiết và pháp lý liên quan đến đất trồng cây lâu năm, hãy liên hệ với các chuyên gia tư vấn pháp lý của Luật Thiên Mã thông qua hotline 1900.6174.

Luật Thiên Mã hotline 1900.6174 luôn sẵn sàng mang đến sự hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc của người dân và các doanh nghiệp trong lĩnh vực đất đai. Với sự tư vấn đáng tin cậy từ Luật Thiên Mã, hy vọng rằng chúng ta sẽ có được những lời khuyên và giải pháp phù hợp để thực hiện việc quản lý và sử dụng Đất trồng cây lâu năm một cách hiệu quả và hợp pháp.

Gọi ngay: 1900.6174 - Để gặp luật sư tư vấn 24/7